Hạ Địa

《下地》 xià dì

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Adhara-svabhùmi. Cõi dưới, có 3 nghĩa:
1. Ba cõi chia ra 9 địa, cảnh giới tốt là thượng địa, cảnh giới xấu là Hạ Địa.
2. Vì Thập Địa Bồ Tát có cao, thấp khác nhau nên gọi là thượng địa hay Hạ Địa.
3. Các cảnh giới dưới cõi trời cũng gọi là Hạ Địa.