Ha Lê Đà Khương

《呵梨陀薑》 hē lí tuó jiāng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Haridrà,Pàli: Haliddà. Cũng gọi A Lợi Đà Khương. Tên khoa học: Curcuma Longa. Cây nghệ, thuộc họ Uất kim, hoa và lá giống cây gừng, nhưng mùi thơm thì hơi khác. Củ nghệ, sau khi phơi khô, được dùng làm thuốc, hoặc làm hương liệu, hoặc thuốc nhuộm. Luật Tứ phần quyển 12 xếp Ha Lê Đà Khương vào một trong năm loại căn chủng (loại cây cho củ). [X. Thiện kiến luật tì Bà Sa Q. 15.; Tứ phần luật sớ Q. 9. (Trí thủ)].