Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đảo Huyền
《倒懸》
Phạm: Ullambana, âm dịch: Vu lan bồn. Nỗi khổ bị treo ngược. Những người lúc còn sống phạm nhiều tội ác, sau khi chết phải rơi vào địa ngục và chịu nỗi khổ bị treo ngược. Để cứu các vong linh thoát khỏi nỗi khổ này, thân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Khải
《道楷》
(1043 - 1118) Vị Thiền tăng ở đời Tống, người Nghi thủy Nghi châu (huyện Nghi thủy tỉnh Sơn đông), họ Thôi, người đời tôn làm tổ thứ 8 của tông Tào động. Mới đầu, sư theo Đạo thuật (phép tu của Đạo giáo) trong núi Y dươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Khâm
《道欽》
(714 - 792) Vị Thiền tăng ở đời Đường, người Côn sơn, Tô châu, họ Chu, cũng gọi Pháp khâm, là Sơ tổ của phái Kính sơn tông Ngưu đầu. Sư vốn học Nho giáo, nhưng, một hôm, trên đường đi đến kinh đô, sư gặp thiền sư Hạc lâm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Khí
《道器》
Chỉ cho hàng căn cơ có thể tu hành đạo Phật, hoặc là những người tài đức có khả năng gánh vác sự nghiệp đạo pháp lớn lao. Phạm võng kinh Bồ tát giới bản sớ quyển 1 (Đại 40, 605 thượng), nói: Những người nước ấy tính tình…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Kỉ
《道紀》
Vị cao tăng đời Bắc Tề, năm sinh năm mất không rõ. Sư thuyết giảng luận Thành thực 30 năm tại Nghiệp hạ. Sư từng soạn luận Kim tạng và cứ bảy ngày giảng luận này một lần, đi đâu sư cũng mang theo, dấn thân nhọc nhằn để k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đảo Kiến
《倒見》
Thấy biết chân tướng của sự lí một cách điên đảo. Như chúng sinh cho vô thường là thường, cho khổ là vui, cho vô ngã là ngã, cho bất tịnh là tịnh, như thế đều là đảo kiến.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Kính
《道鏡》
Dōkyō, ?-772: chính trị gia, vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương, húy là Đạo Kính (道鏡), xuất thân Cung Tước (弓削), Hà Nội (河內, Kawachi, thuộc Ōsaka [大阪]), họ Cung Tước (弓削). Có thuyết cho rằ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Kính Huệ Đoan
《道鏡慧端》
Dōkyō Etan, 1642-1721: tức Lão Nhân Chánh Thọ (正受, Shōju), vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, tự là Đạo Kính (道鏡), sinh ra trong gia đình họ Tùng Bình (松平) ở Phạn Sơn (飯山, Iiyama), Tín Nùng (信濃, Shinano), Giang Hộ (江戸, Ed…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Lạc
《道樂》
(1640 - ?) Vị Thiền tăng tông Lâm tế ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Ấn giang, Tư nam, tỉnh Quí châu, họ Dương, tự Bất yếm. Năm 31 tuổi, sư lễ ngài Mẫn thụ Như tướng xin xuất gia và được thụ giới Cụ túc. Một năm sau…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Lâm
《道林》
Dōrin, 741-824: vị Thiền tăng của Ngưu Đầu Tông (牛頭宗) Trung Quốc, người Huyện Phú Dương (富陽), Hàng Châu (杭州, thuộc Tỉnh Triết Giang ngày nay), họ là Phan (潘). Năm lên 21 tuổi, ông thọ cụ túc giới ở Qua…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Lâm Tự
《道林寺》
Chùa ở núi Chung sơn, ngoài thành Nam kinh, cũng gọi Tưởng sơn tự. Đầu năm Nguyên gia (424 - 453) đời Lưu Tống, ngài Cương lương da xá từ Tây vực đến Trung quốc, được vua Văn đế kính ngưỡng, mời ngài ở chùa này. Lúc đó, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Lãng
《道朗》
Vị tăng ở đời Đông Tấn, cùng với ngài Tuệ tung, rất nổi tiếng về nghĩa học ở Hà tây. Sư từng giúp ngài Đàm vô sấm phiên dịch kinh Niết bàn, viết lời tựa và soạn nghĩa sớ; về sau, những nhà giảng kinh Niết bàn phần nhiều …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Lí
《道理》
Phạm: Yukti. Gọi tắt: Lí. Chỉ cho lẽ chính xác, tức là phép tắc làm chuẩn cứ cho sự tồn tại và biến hóa của sự vật. Luận Du già sư địa quyển 13 nêu ra 4 loại đạo lí: 1. Quan đãi đạo lí (Phạm: apekwàyukti), cũng gọi Tương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Lí Chân Lí
《道理真理》
Từ ngữ được dùng trong tông Duy thức Nhật bản. Đôi lại với Biệt thể chân lí. Chỉ cho đạo lí hữu vi duyên sinh tức chân như, không có thể tính chắc thực riêng. Còn Biệt thể chân lí là chỉ cho chân như vô vi đối lại với cá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đảo Li Quá
《倒離過》
Phạm: Viparìta-vyatireka. Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi đảo ngược thứ tự Tông trước Nhân sau khi sử dụng Li tác pháp trong luận chứng Nhân minh. Là lỗi thứ 5 trong 5 lỗi Tự dị dụ thuộc 33 lỗi của Nhân minh. Trong luận …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Lĩnh
《道領》
(1634 - ?) Vị Thiền tăng tông Lâm tế ở vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người huyện Đồng xuyên, tỉnh Tứ xuyên, họ Hàn, hiệu Xích tùng. Lên 6 tuổi gặp loạn lạc, sư lánh nạn vào đất Kiềm (Quí châu). Năm 15 tuổi, sư vào núi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Loại Trí
《道類智》
Phạm: Màrga-anvaya-jĩàna. Trí vô lậu do quán Đạo đế ở cõi Sắc và cõi Vô sắc mà đạt được. Là một trong 8 trí, một trong 16 tâm. Trí này giống với pháp trí do quán Đạo đế ở cõi Dục mà đạt được, cho nên gọi là Loại. Tông Du…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đao Lợi
《忉利》
s: Trāyastriṃśa, p: Tāvatiṃsa: tức Đao Lợi Thiên (忉利天, Trời Đao Lợi), âm dịch là Đa La Dạ Đăng Lăng Xá (多羅夜登陵舍), còn gọi là Tam Thập Tam Thiên (三十三天, Trời Ba Mươi Ba). Theo vũ trụ quan Phật Giáo, cõi trời này nằm ở tầng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đao Lợi Chi Phó Chúc
《忉利之付囑》
Sự giao phó ở cung trời Đao lợi. Bồ tát Địa tạng nhận sự giao phó của đức Thích ca Như lai ở cung trời Đao lợi để cứu giúp chúng sinh trong sáu đường, làm cho được giải thoát, vĩnh viễn xa lìa các nỗi khổ. [X. kinh Địa t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đao Lợi Thiên
《忉利天》
Phạm:Tràyastriôza,Pàli:Tàvatiôsa. Dịch âm: Đa la dạ đăng lăng xá, Đát lị da đát lị xa. Cũng gọi Tam thập tam thiên. Là tầng trời thứ 2 trong 6 tầng trời ở cõi Dục. Theo Vũ trụ quan Phật giáo, tầng trời này nằm trên chóp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Long
《道隆》
(1213 - 1278) Vị Thiền tăng phái Dương kì tông Lâm tế ở đời Nam Tống, người Phù giang, Tây thục (huyện Phù lăng tỉnh Tứ xuyên), họ Nhiễm, tự Lan khê, là Tổ của phái Đại giác, tông Lâm tế, Nhật bản. Năm 13 tuổi, sư xuất g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đao Luân Địa Ngục
《刀輪地獄》
Địa ngục dùng núi dao, bánh xe dao (đao luân) để trừng trị tội nhân. Những người lúc còn sống thích gây đau khổ cho người khác và giết hại chúng sinh, sau khi chết phải rơi vào địa ngục này. Địa ngục này bốn mặt đều là n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Lực
《道力》
Từ đạo thể phát sinh ra lực dụng vô úy gọi là Đạo lực. Kinh Lăng nghiêm quyển 1 (Đại 19, 106 hạ), nói: A nan thấy Phật, đính lễ buồn khóc, giận mình từ vô thủy đến nay chỉ chuyên nghe nhiều, chưa tròn đạo lực. Luận Đại t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đào Lý
《桃李》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho hoa đào và hoa mận, hay cây đào và cây mận thường được trồng ở nhà quyền quý, cao sang. Như trong Thi Kinh (詩經), chương Chiêu Nam (召南), Hà Bỉ Nông Hỉ (何彼襛矣), có câu: “Hà bỉ nông hỉ, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Mân
《道忞》
(1596 - 1674) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở đầu đời Thanh, người huyện Triều dương, tỉnh Quảng đông, họ Lâm, tự Mộc trần, hiệu Sơn ông, Mộng ẩn. Lúc đầu, sư theo Nho học và ra làm quan, sau sư đọc kinh Phật, hiểu lẽ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Mạng
《道命》
Dōmyō, 1771-1812: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; húy là Đạo Mạng (道命); xuất thân vùng Cảnh Cố Ốc (警固屋, Kegoya), An Nghệ (安芸, Aki, thuộc Hiroshima-ken [廣島縣]); …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đảo Ngã
《倒我》
Một trong 4 điên đảo. Ngã là 4 đại 5 uẩn giả hợp tạo thành, không có thực thể. Nếu cho là có thực ngã thì đó là vọng kiến điên đảo gọi là Đảo. [X. Thích môn qui kính nghi Q.trung].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Nghiệp
《道業》
Cũng gọi Đạo hạnh. Hàm ý tu hành Phật đạo, hoặc là nhân hạnh thành tựu Phật quả. Đạo cũng còn có hai nghĩa: 1. Quả đạo, đồng nghĩa với Bồ đề, chỉ cho hạnh nghiệp đạt được Bồ đề. 2. Nhân đạo: Chỉ cho hạnh nghiệp thông suố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Ngô Viên Trí
《道吾圓智》
Dōgo Enchi, 769-835: xuất thân vùng Hải Hôn (海昏), Dự Chương (豫章, Tỉnh Giang Tây), họ là Trương (張). Lúc còn nhỏ, ông xuất gia với Hòa Thượng Niết Bàn (涅槃), rồi đến Dược Sơn (藥山), theo học với Duy Nghiễm (惟儼), được tâm ấn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Ngưu
《盜牛》
Lấy trộm bò. Ví dụ người chỉ biết lấy trộm những câu văn trong kinh điển rồi học thuộc lòng để khoe khoang kiến thức, chứ không thực tu theo ý nghĩa trong kinh, nên không được lợi ích giải thoát. Cũng giống như người chỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Nguyên
《道元》
Dōgen, 1200-1253: vị tăng sống vào đầu thời kỳ Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), tổ sư khai sáng ra Tào Động Tông Nhật Bản, húy là Hy Huyền (希玄), xuất thân vùng Kyoto (京都), họ là Nguyên (源), con của vị Nội Đại Thần Cửu Ngã Thô…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Nhạc
《道岳》
(568 - 636) Vị tăng sống vào đời Tùy, Đường, người Lạc dương, họ Mạnh. Năm 15 tuổi, sư y vào ngài Tăng xán xuất gia, sau sư theo các ngài Chí niệm và Trí thông học luận Thành thực, luận Tạp a tì đàm tâm, rồi lại theo ngà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Nhãn
《道眼》
I. Đạo Nhãn. Cũng gọi Thiên nhãn thông. Mắt có năng lực nhìn thấy suốt mọi nơi do chứng đạo mà đạt được. [X. Vu lan bồn kinh sớ Q.hạ]. II. Đạo Nhãn. Chỉ cho mắt quán xét đạo. Kinh Viên giác (Đại 17, 916 thượng), nói: Phâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Phạm
《道範》
Dōhan, 1184-1252: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, húy là Đạo Phạm (道範), hiệu Giác Bổn Phòng (覺本房), xuất thân vùng Thuyền Vĩ (船尾), Hòa Tuyền (和泉, Izumi, thuộc Osaka).…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Phán
《道判》
(532 - 615) Vị tăng ở đời Tùy, người Tào châu (tỉnh Sơn đông), họ Quách. Thủa nhỏ, sư theo Nho học, 19 tuổi xuất gia. Vì ngưỡng mộ nhân cách của cao tăng Pháp hiển, nên sư phát nguyện sang Ấn độ cầu pháp, nhưng đi đến nư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Pháp Trí
《道法智》
Phạm: Màrga dharma-jĩàna. Trí vô lậu do quán Đạo đế ở cõi Dục mà đạt được, hoặc là trí đoạn trừ Kiến hoặc của Đạo đế. Cũng gọi Đạo pháp trí, là một trong 8 trí, một trong 16 tâm. [X. luận Câu xá Q.23].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Phi
《道丕》
I. Đạo Phi (889 - 955). Vi tăng ở thời Ngũ đại, người làng Quí trụ, huyện Trường an, họ Lí, là tôn thất nhà Đường. Thân mẫu của sư họ Hứa, vì cầu con nối dõi nên bà thường trì tụng phẩm Phổ môn trong kinh Pháp hoa. Một đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Phó
《道怤》
(868 - 937) Vị Thiền tăng ở đời Ngũ đại, người Vĩnh gia, Ôn châu (tỉnh Chiết giang), họ Trần. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, sau sư đến tỉnh Phúc kiến tham học ngài Tuyết phong Nghĩa tồn và được nối pháp. Khi sư ở Việt châu, s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Phó Súc Thủ
《道怤縮手》
Đạo phó rút tay lại. Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên ngài Kính thanh Đạo phó trắc nghiệm đồng tử thích hỏi pháp. Thiền uyển mông cầu quyển hạ (Vạn tục 148, 131 hạ) ghi: Có vị tăng dẫn một đồng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Phong
《道風》
Gió đạo. Đạo giáo hóa chúng sinh như gió mát thổi làm cho cây cỏ xanh tươi, gọi là Đạo phong. Kinh Vô lượng nghĩa phẩm Đức hạnh thứ 1 (Đại 9, 385 thượng), nói: Hương phúc đức, gió đạo hạnh ngào ngạt khắp nơi. Thích thị y…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Phục
《道服》
Một loại áo pháp (trực xuyết) đã được Trung quốc sửa đổi. Gần đây, tại Nhật bản, loại áo này được đơn giản hóa thêm nữa gọi là Lược phápphục, tức là áo đen, tay ngắn, mặc bên ngoài Hòa phục (áo theo kiểu Nhật bản).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Quả
《道果》
Đạo là Bồ đề; Quả là Niết bàn. Nhờ tu đạo Bồ đề mà chứng được quả Niết bàn nên gọi là Đạo quả. Phẩm Dược thảo dụ trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 20 trung), nói: Theo thứ lớp tu hành, đều chứng được đạo quả.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Quả Luận
《道果論》
Giáo nghĩa chủ yếu của phái Tát ca thuộc Phật giáo Tây tạng. Cũng gọi Đạo quả pháp. Giáo nghĩa này chủ trương người tu hành nếu dứt trừ được tất cả phiền não thì có thể chứng được Nhất thiết trí mà đạt đến quả vị Niết bà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Quán Song Lưu
《道觀雙流》
Đạo chỉ cho sự hóa đạo để giáo hóa người khác, còn Quán là chỉ cho quán pháp tự mình quán xét lí không. Đồng thời thực hành 2 pháp là hóa đạo lợi tha và quán pháp tự lợi thì gọi là Đạo quán song lưu. Đây là tướng tu hành…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Quang
《道光》
Dōkō, 1243-1330, học tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, vị Tổ của Phái Tam Điều (三條派), Dòng Trấn Tây (鎭西流); húy là Đạo Quang (道光), tự Liễu Huệ (了慧), Sướng Giác (暢角); hiệu là Vọng Tây Lâu (望西樓),…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đạo Sâm
《道琛》
I. Đạo Sâm (1086 - 1153). Vị tăng ở đời Nam Tống, người Lạc thanh, Ôn châu, họ Bành, tự Nguyên thường, hiệu là Viên thông. Năm 18 tuổi, sư thụ giới Cụ túc. Mới đầu, sư học luật nghi, không bao lâu, sư đến chùa Pháp minh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Sinh
《道生》
I. Đạo Sinh (355 - 434). Cũng gọi Trúc đạo sinh. Vị cao tăng thời Đông Tấn, người Cự lộc (Bình hương, Hà bắc) đến ở tại Bành thành (Động sơn, tỉnh Giang tô), họ Ngụy, vì làm đệ tử của ngài Trúc pháp thải nên đổi thành họ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đảo Sử
《島史》
Pàli: Dīpavaṃsa. Cũng gọi Đảo vương thống sử, Châu sử. Bộ sử được biên soạn vào thế kỉ thứ IV, V, không rõ tác giả. Đây là bộ sử thi biên niên xưa nhất hiện còn của Tích lan được ghi chép bằng tiếng Pàli, cùng với bộ Đại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Sủng
《道寵》
Vị tăng ở thời Bắc Ngụy, họ Trương, tên Tân. Sư học giỏi từ thủa nhỏ, cùng với Lí phạm là học trò của bậc Đại nho Hùng an sinh. Đến tuổi tráng niên, sư lãnh đạo hơn một nghìn môn đồ. Một lần đi qua huyện Nguyên thị thuộc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đạo Tâm
《道心》
Cũng gọi Đạo niệm. Tâm quyết định tu hành Phật đạo gọi là Đạo tâm, đồng nghĩa với Bồ đề tâm. Tâm của người mới tham học Phật đạo từ 13 tuổi hoặc 15 tuổi trở lên gọi là Kim đạo tâm.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển