Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.288 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 92/316.
  • Đỗ Khẩu

    《杜口》

    Ngậm miệng không nói. Phật pháp sâu xa mầu nhiệm, không thể dùng lời nói mà diễn đạt được, gọi là Đỗ khẩu. Chú Hoa nghiêm kinh đề pháp giới quán môn tụng quyển hạ (Đại 45, 702 trung), nói: Ma kiệt đóng cửa, Tì da ngậm mi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Độ Khoa

    《度科》

    Khoa thi tuyển chọn người xuất gia làm tăng. Vào đầu năm Cảnh long (707 - 709) đời vua Trung tông nhà Đường, vua ban lệnh mở khoa thi kinh để chọn người trong nước xuất gia làm tăng. Sư Đồng đại nghĩa ở phía bắc núi Linh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Độ Lạc Xoa

    《度洛叉》

    Phạm: Atilakwa. Lạc xoa (Phạm: lakwa) là đơn vị của số mục kế toán ở Ấn độ đời xưa, tương đương với số 100.000. Mười Lạc xoa gọi là Độ lạc xoa, tương đương với số 1.000.000. [X. phẩm Phân biệt thế gian trong luận A tì đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Độ Lịch Toản

    《度轢鑽》

    Một loại dùi to, nặng, phải nhờ sức của xe quay tròn mới có thể khoan được vật. Khi xây dựng cung A phòng (có thuyết cho là xây Vạn lí trường thành), Tần thủy hoàng đã cho chế tạo cái dùi to này, nhưng về sau nó trở thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đô Lô

    《都盧》

    Hàm ý là toàn bộ. Phẩm Chúc lụy trong kinh Đạo hành bát nhã quyển 10 (Đại 8, 478 thượng), nói: Sau khi ta nhập Niết bàn, ông hãy giáo hóa chúng sinh trong toàn bộ ba nghìn đại thiên thế giới, đưa họ vào trong Phật pháp v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đô Mâu Lô Thiên

    《都牟盧天》

    Phạm: Tumburu, Pàli: Timbaru. Cũng gọi Đâu mâu lô thiên, Đống mẫu ra thiên, Đam phù lâu thiên, Trân phù lâu thiên. Vị tôn này ngồi ở giữa 5 vị Phụng giáo ở đầu cực bắc của viện Văn thù trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Độ Môn Tự

    《度門寺》

    Chùa ở ngọn núi Lăng già tại Đương dương, tỉnh Hồ bắc, do ngài Thần tú sáng lập vào khoảng năm Nghi phụng (676 - 678). Trong kinh Lăng già có câu Vô lượng độ môn, tùy loại phổ hiện, theo câu kinh này mà chùa còn được gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Độ Ốc Tiêu

    《度沃焦》

    Vượt qua tảng đá nóng. Biệt hiệu của đức Phật Thích ca mâu ni được nói đến trong phẩm Danh tự của kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ). Ở giữa biển cả có tảng đá nóng gọi là Ốc tiêu hút các dòng nước. Chúng sinh được ví như tản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỗ Soạn Thiền Hòa

    《杜撰禪和》

    Cũng gọi Đỗ thiền hòa. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho vị Thiền tăng chưa hiểu rõ Phật pháp một cách chân thực. Lời chú thích ở tắc 64 trong Bích nham lục (Đại 48, 194 hạ), nói: Đáng tiếc, đuổi cả đi rồi, toàn là thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Độ Tăng

    《度僧》

    Là nghi thức độ người thế tục xuất gia làm tăng. Độ nghĩa là ra khỏi thế tục, xa lìa sinh tử.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Độ Thế

    《度世》

    I. Độ Thế. Vượt khỏi cõi mê trong ba đời. Độ nghĩa là qua sông, ra khỏi, như nói: Xuất thế, xuất thế gian, li thế gian. Như phẩm Li thế gian trong kinh Hoa nghiêm cũng được gọi là Độ thế phẩm kinh. II. Độ Thế. Chỉ cho tấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đô Thị

    《都市》

    Phạm, Pàli: Nagara. Tại Ấn độ, sự thành lập đô thị chậm hơn thời đại thành lập kinh Phệ đà. Trong các câu kệ 414, 1013 của Kinh tập (Pàli: Sutta-nipàta) là bộ kinh Phật xưa nhất, và trong các câu kệ 40, 150, 315 trong ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đô Thị Vương

    《都市王》

    Cũng gọi Đô đế vương, Đô điếu vương. Ông vua thứ 9 trong 10 ông vua ở cõi U minh. Cứ theo kinh Dự tu thập vương sinh thất và kinh Địa tạng bồ tát phát tâm nhân duyên thập vương nói, thì người chết xuống ở trong cõi U min…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Độ Thoát

    《度脫》

    Vượt qua nỗi khổ sống chết, trút bỏ hết các phiền não. Gọi đủ: Đắc độ giải thoát, cũng gọi Đắc thoát. Tức là xa lìa cảnh giới trôi lăn trong ba cõi, đạt đến bờ Niết bàn giải thoát bên kia. [X. kinh Phật thuyết vô lượng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đỗ Thuận

    《杜順》

    (557-640) Sơ tổ tông Hoa nghiêm ở đời Đường, người Vạn niên, Ung châu (phía bắc huyện Lâm đồng, tỉnh Thiểm tây), họ Đỗ. Sư xuất gia năm 18 tuổi, pháp hiệu là Pháp thuận, thờ ngài Tăng trân (Đạo trân) ở chùa Nhân thánh là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồ Tì

    《荼毗》

    Pàli: Jhàpita. Cũng gọi: Xà duy, Xà tì, Da duy, Da tuần. Dịch ý: Thiêu nhiên, thiêu nhân, phần thiêu, thiêu, nghĩa là hỏa táng. Nơi cử hành Đồ tỳ gọi là Đồ tỳ sở. Phương pháp hỏa táng đã được thực hành tại Ấn độ từ trước…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đô Trá Ca Âm

    《都吒迦音》

    Phạm: Toỉaka-vftta. Cũng gọi Đô trá ca chủng chủng diệu thanh, Già tha diệu thanh. Một thứ âm thanh có vần, luật (Phạm: metre) phát ra khi ca vịnh, tán thán. Trong kinh điển thường nói người nghe pháp do trong lòng vui m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đô Tự

    《都寺》

    Gọi đủ: Đô giám tự. Cũng gọi: Đô quản, Đô tổng. Chức vụ của vị tăng trông coi các việc lặt vặt trong chùa. Là một trong 6 vị tri sự của Đông tự trong Thiền viện. Mục Lưỡng tự chương Đông tự tri sự Đô giám tự trong Sắc tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồ Tượng

    《圖像》

    Cũng gọi Miêu bản đồ tượng. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho các bức tranh vẽ tượng Phật, Bồ tát, Tổ sư, hình mạn đồ la, Biệt tôn, đàn, vật cúng dường v.v... Thông thường vẽ các đường nét, không tô mầu, bức nào…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồ Tượng Sao

    《圖像鈔》

    Cũng gọi Tôn dung sao, Huệ thập sao, Thập quyển sao. Gồm 10 quyển, do ngài Huệ thập thuộc tông Chân ngôn Nhật bản soạn. Sách này nói rõ về tên tiếng Phạm, mật hiệu, chủng tử, hình tam muội da, đạo tràng quán, ấn khế, châ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đô Văn

    《都文》

    Tên gọi một chức tăng trong Thiền lâm, ở giữa chức Đô tự và Giám tự. Chức này nay không còn. [X. Thiền lâm bị dụng thanh qui Q.3; Thiền lâm tượng khí tiên Chức vị môn].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Ác Tu Thiện

    《斷惡修善》

    Cũng gọi Chỉ ác tu thiện. Tức dứt trừ điều ác, tu tập pháp lành. Thắng quân minh vương tứ thập bát sứ giả bí mật thành tựu nghi quĩ (Đại 21, 33 hạ), nói: Minh vương phát 4 thệ nguyện rộng lớn là: 1. Nếu có người được thấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Biến Tri

    《斷遍知》

    Do biết rõ suốt lí của 4 đế mà đoạn trừ được kiến hoặc và tu hoặc. Tức là ở quả (đoạn) thêm tên của nhân (biến tri) nên gọi là Đoạn biến tri. Đoạn biến tri lấy trạch diệt làm thể, gồm có 9 thứ gọi là Cửu biến tri; trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Diêm

    《斷鹽》

    Cũng gọi Diêm đoạn. Cấm ăn muối. Trong thời gian hành giả Mật giáo tu bí pháp, trì tụng thần chú để trừ khử các chất độc, thì không được ăn muối: Đây là một trong những điều kiện quan yếu để thành tựu pháp tu này. Cứ the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Diệt Luận

    《斷滅論》

    Cũng gọi Đoạn kiến, Thất chủng đoạn diệt luận, Thất đoạn diệt luận. Chủ trương cho rằng chúng sinh sau khi chết hoàn toàn đoạn diệt. Là một trong 6 kiến chấp của ngoại đạo Ấn độ. Luận thuyết này dựa vào vị lai mà sinh kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Đạo

    《斷道》

    Phạm:Prahàịa-màrga. Cũng gọi Diệt đạo, Đối trị đạo. Chỉ cho đạo có thể đoạn diệt hoặc chướng. Đoạn ở đây không phải chỉ là đoạn diệt hoặc chướng, mà còn có hàm nghĩa chế phục, chứng đắc. Trong 4 đạo: Gia hạnh, Vô gián, G…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Đầu Tội

    《斷頭罪》

    Tội bị chặt đầu. Tội cực ác căn bản trong luật, tức tội Ba la di. Chỉ cho người xuất gia phạm 4 tội Ba la di: giết hại; trộm cướp, dâm dục, nói dối. Người đã phạm tội này không thể chứng đạo quả, mất tư cách tỉ khưu, tỉ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoan Đích

    《端的》

    Nghĩa là sự, lí phải chính xác, chân thực, rõ ràng khiến mọi người dễ thấy. Phần bình xướng tắc 1 trong Bích nham lục (Đại 48, 140 hạ), chép: Vả nói Đạt ma là Quan âm, Chí công là Quan âm, vậy chính xác (đoan đích) ai là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Đồ

    《斷屠》

    Tuyệt đối cấm giết súc vật. Ở Trung quốc, chế độ Đoạn đồ bắt đầu được đặt ra từ đời vua Cao tổ nhà Đường. Lúc đầu, Đoạn đồ được thực hành vào các dịp lễ tiết, hoặc ngày sinh của Hoàng đế, vua hạ lệnh cấm giết để tăng trư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Đoạn

    《斷斷》

    Một trong 4 chính cần. Nghĩa là đoạn trừ các điều ác đã sinh, nếu chúng lại sinh thì phải nỗ lực tu hành để đoạn trừ tiếp. Vì đoạn rồi lại đoạn tiếp nên gọi là Đoạn đoạn. [X. kinh Tạp a hàm Q.31; luận Đại tì bà sa Q.141]…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Hoà

    《斷和》

    Quyết đoán giải hòa. Khi xảy ra việc tranh chấp giữa đôi bên, nhân vật thứ 3 đứng ra làm trọng tài dàn xếp, quyết đoán, khiến cho họ giải hòa với nhau, gọi là Đoán hòa. [X. Bích nham lục chủng điện sao 42].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Hoặc

    《斷惑》

    Phạm: kleśaḥ prahīyate. Hoặc là tên khác của phiền não. Đoạn hoặc nghĩa là nhờ vào công năng của đạo hữu lậu và đạo vô lậu để đoạn trừ phiền não. Còn gọi là Đoạn kết (tức Kết sử cũng là tên khác của phiền não), Đoạn chướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Khổ Pháp

    《斷苦法》

    Giáo pháp giúp chúng sinh dứt hẳn nỗi khổ sinh tử luân hồi mà đạt đến Niết bàn giải thoát tối hậu. [X. phẩm Phương tiện trong kinh Pháp hoa Q.1].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Kiến

    《斷見》

    Phạm: uccheda-dṛṣṭi, Pàli: uccheda-diṭṭhi. Cũng gọi: Đoạn diệt luận, đối lại với Thường kiến. Một trong 2 kiến chấp. Tức là loại tà kiến chấp thế gian và ngã (cái ta) cuối cùng đều đoạn diệt hẳn. Nhân quả của các pháp mỗ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Lậu

    《斷漏》

    Lậu là tên khác của phiền não. Đoạn lậu nghĩa là dứt tuyệt các phiền não.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Li Diệt Tam Giới

    《斷離滅三界》

    Tức là Đoạn giới, Ly giới và Diệt giới. Ba giới này đều lấy giải thoát vô vi (trạch diệt vô vi) làm thể. 1. Đoạn giới: Đoạn trừ 8 kết mà được trạch diệt. 2. Ly giới: Trong 9 kết (ái, khuể, mạn, vô minh, kiến, thủ, nghi, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Luật Nghi

    《斷律儀》

    Phạm: Prahàịa-saôvara. Chỉ cho Tĩnh lự luật nghi (Định cộng giới) và Vô lậu luật nghi (Đạo cộng giới) cùng sinh với 9 đạo Vô gián. Tức chỉ cho Tĩnh lự luật nghi cùng sinh với 9 đạo Vô gián trong định Vị chí hữu lậu và Vô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Mạt Ma

    《斷末摩》

    Chỉ cho nỗi khổ lúc hấp hối sắp chết. Mạt ma là dịch âm của tiếng Phạm marman, nghĩa là huyệt chết, đốt xương, là những chỗ hiểm trong thân thể con người, nếu bị thương tổn thì sẽ đau đớn dữ dội mà có thể đưa đến tử vong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoan Mĩ Tam Bồ Đề

    《端美三菩提》

    Tạng: Thon-mi sambhoṭa. Cũng gọi: Thôn mễ tang bố trát. Ông sinh ở Vệ châu (Tạng: Dbus), sống ở khoảng thế kỉ VII, là Tể tướng dưới triều vua Khí tông lộng tán (Tạng: Sroíbtsan-sgam-po, tức Tùng tán cương bố) của Tây tạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoan Mĩ Văn Pháp

    《端美文法》

    Là hai bộ sách Văn pháp luận căn bản tam thập tụng (Tạng: Luṅ-du ston-paḥi rtsaba sum-cu-pa shes-bya-ba) và Văn pháp luận tính nhập pháp (Tạng: Luṅ-du ston-pa rtag-kyi ḥjug-pa shes-bya-ba) của ông Đoan mĩ tam bồ đề. Vào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Nghi Sinh Tín

    《斷疑生信》

    Đoạn trừ nghi hoặc, tin nơi diệu lí thực tướng. Tông Thiên thai cho rằng Như lai dùng 2 trí Quyền (tạm thời), Thực (chân thực) làm năng lực mầu nhiệm và coi phần Bản môn của kinh Pháp hoa có công dụng thù thắng đoạn nghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoan Nghiêm

    《端嚴》

    Đoan chính trang nghiêm. Kinh Thắng man (Đại 12, 219 thượng), nói: Như núi chúa Tu di đoan nghiêm thù thắng hơn các núi. Đức Phật dùng ý ấy để ví dụ sự thù thắng của chính pháp. Bởi vì tiếp thụ chính pháp có thể được sức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Nhục

    《斷肉》

    Phạm: Màôsa-bhakwaịa-vinivftta. Tuyệt đối cấm ăn thịt. Theo luật của Tiểu thừa, tỉ khưu được ăn 3 thứ thịt: không thấy, không nghe và không ngờ. Tức là không trông thấy con vật bị giết, không nghe tiếng con vật kêu khi b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoàn Phiến Thái Cổ

    《團扇太鼓》

    Chiếc trống lớn hình cái quạt tròn. Phẩm Phương tiện trong kinh Pháp hoa nói, nếu sai người trỗi nhạc và đánh trống để cúng dường, thì dù chỉ một tiếng nhỏ cũng có thể khiến người thành Phật đạo. Tín đồ tông Nhật liên củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Phục

    《斷伏》

    Chế phục và đoạn trừ phiền não. Đoạn là đoạn trừ hạt giống của phiền não; Phục là chế phục sự hiện hành của phiền não. Nói theo thứ tự thì trước hết chế phục phiền não rồi sau đó mới đoạn trừ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Sự Sa Môn

    《斷事沙門》

    Cũng gọi Đoán sự tỉ khưu. Một chức tăng có quyền hạn xử trị các tăng ni vi phạm kỉ luật trong giáo đoàn. Đoán sự nghĩa là phán quyết sự kiện. Cứ theo Tục cao tăng truyện quyển 21, thì thời Bắc Tề, có ngài Hồng tuân, một …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoan Tâm Chính Ý

    《端心正意》

    Cùng nghĩa với Đoan tâm chính hạnh. Tâm ý ngay thẳng nghiêm trang, tức là ngăn dứt 3 độc tham sân si, và không làm các điều xấu ác. Cứ theo kinh Vô lượng thọ quyển hạ chép, thì đức Phật nói với ngài Di lặc và các Bồ tát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Thiện Căn

    《斷善根》

    Phạm: Kuzala-mùla-samuccheda. Gọi tắt: Đoạn thiện. Dứt mất căn lành. Theo tà kiến thượng phẩm mà phủ định nhân quả gọi là Đoạn thiện căn. Cứ theo luận Câu xá quyển 17, khi khởi tà kiến thượng phẩm (ở trình độ cao) thì ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Thiện Xiển Đề

    《斷善闡提》

    Chỉ cho những chúng sinh điên đảo khởi tà kiến không tin nhân quả, dứt hết tất cả thiện căn. Xiển đề nói đủ là Nhất xiển đề (Phạm: Icchantika), chỉ cho hạng chúng sinh hữu tình đam mê đắm trước các thú vui thích ở đời mà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đoạn Thực

    《斷食》

    Quyết định dứt hẳn việc ăn uống trong một thời gian đặc biệt nào đó để cầu nguyện hoặc để thành tựu sự tu hành. Từ xưa, Ấn độ đã thực hành pháp đoạn thực, vốn là một trong những pháp của phái Du già hoặc các phái ngoại đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển