Đoạn Biến Tri

《斷遍知》 duàn biàn zhī

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Do biết rõ suốt lí của 4 đế mà đoạn trừ được Kiến Hoặc và tu hoặc. Tức là ở quả (đoạn) thêm tên của nhân (Biến Tri) nên gọi là Đoạn Biến Tri. Đoạn Biến Tri lấy trạch diệt làm thể, gồm có 9 thứ gọi là Cửu Biến Tri; trong đó có 6 thứ thuộc về các Phiền Não Kiến đế sở đoạn trong 3 cõi và 3 thứ thuộc về các Phiền Não Tu đạo sở đoạn. Sáu Biến Tri là:
1. Biến Tri đoạn trừ Kiến Hoặc của Khổ ĐếTập Đế ở cõi Dục.
2. Biến Tri đoạn trừ Kiến Hoặc của Diệt Đế ở cõi Dục.
3. Biến Tri đoạn trừ Kiến Hoặc của Đạo Đế ở cõi Dục.
4. Biến Tri đoạn trừ Kiến Hoặc của Khổ ĐếTập Đế ở cõi Sắc và cõi Vô sắc.
5. Biến Tri đoạn trừ Kiến Hoặc của Diệt Đế ở cõi Sắc và cõi Vô sắc.
6. Biến Tri đoạn trừ Kiến Hoặc của Đạo Đế ở cõi Sắc và cõi Vô sắc. Ba Biến Tri là:
1. Biến Tri đoạn trừ Phiền Não của Tu đạo ở cõi Dục.
2. Biến Tri đoạn trừ Phiền Não của Tu đạo ở cõi Sắc.
3. Biến Tri đoạn trừ Phiền Não của Tu đạo ở cõi Vô sắc. [X. luận Câu xá Q. 21.; luận Phẩm loại túc Q. 6.]. (xt. Cửu Biến Tri, Biến Tri).