Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 86.178 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 8/373.
  • Ân Đức

    《恩德》

    Là một trong ba thứ đức tướng của Phật. Như lai vận dụng Đại thừa nguyện lực mà cứu độ chúng sinh, vì thế có ân đức lớn đối với chúng sinh. [X. kinh Đại nhật Q.6; kinh Đại thừa bản sinh tâm địa quán Q.8]. (xt. Tam Đức).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Án Già Ra Đế Da Ta Bà Ha

    《唵伽囉帝耶娑婆訶》

    : làPhá Địa Ngục Chơn Ngôn (破地獄眞言), được tìm thấy trong Tỳ Ni Nhật Dụng Thiết Yếu (毗尼日用切要, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 60, No. 1115) do Độc Thể (讀體, 1601-1679), cao tăng của Phái Thiên Hoa (千華派) thuộc Luật Tông ở Bảo Hoa Sơn (寶…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • An Hạ Xứ

    《安下處》

    Chỉ nơi nghỉ ngơi. Tức là nơi nghỉ của khách khứa hoặc vị trụ trì mới nhậm chức. Lại nơi nghỉ tạm được đặt ngoài cổng chùa trong dịp trai tăng, cũng gọi là An hạ xứ. Theo Sắc Tu Bách Trượng Thanh Qui quyển 2 chương Trụ T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ân Hải

    《恩海》

    Bể rộng bốn ơn. Bốn ơn là ơn cha mẹ, ơn quốc vương, ơn chúng sinh, ơn Tam bảo. [X. Tính linh tập Q.7]. (xt. Tứ Ân).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Hiển Tứ Cú

    《隱顯四句》

    Đối lại với Tồn hoại tứ cú. Trong Ngũ giáo chương quyển 1, tổ thứ ba của tông Hoa nghiêm là ngài Pháp tạng, chia Biệt giáo nhất thừa cai nhiếp môn làm hai môn Bất dị và Bất nhất, rồi Bất dị môn lại được chia thành hai hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Hình Pháp

    《隱形法》

    Là phép tự dấu cất thân hình của mìn đi, tức là thuật ẩn thân tàng hình. Cứ theo Long thụ Bồ tát truyện chép, thì khi ngài Long thụ chưa xuất gia, từng đã học phép tàng hình, vào cung nhà vua lấn lướt xâm phạm các thị nữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Án Hô Lô Hô Lô

    《唵呼盧呼盧》

    Gọi đủ: Án-hô-lô-hô-lô-chiến-đà-lợi-ma-đăng-kì-sa-bà-ha. Bài chú ngắn trong chân ngôn của đức Dược Sư Như Lai. Trong đó, án (oô) nghĩa là đính lễ; Hô-lô-hô-lô (huru huru) nghĩa là nhanh chóng; chiến đà lợi (caịđari) nghĩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Hoại Văn Thành

    《印壞文成》

    Chỉ con dấu bằng sáp in lên đất bùn, con dấu thì nát mất, nhưng vết nó còn đó. Trong các kinh luận phần nhiều dùng từ ngữ này để thí dụ sự sống chết nối nhau không dứt. Tức dùng con dấu nát mất để thí dụ cái chết, vết cò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Huệ

    《安慧》

    Ane, 794-868: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, Thiên Thai Tọa Chủ đời thứ 4, xuất thân vùng Hà Nội (河內, Kawachi), con của dòng họ Đại Bạch (大狛). Ông theo xuất gia Quảng Trí (廣智, Kōchi) ở T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • An Huệ Bồ Tát

    《安慧菩薩》

    An Tuệ, Phạm: Sthirabodhi#. Trong phẩm Cụ Duyên, phẩm Bí Mật Mạn Đồ La Hư không Tạng Viện của kinh Đại Nhật, đều có ghi vị tôn này. Còn gọi là An Trú Tuệ Bồ Tát. Trong Mạn Đồ La do A Xá Lê truyền, vị tôn này được gọi là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Huyền

    《安玄》

    Nhà dịch kinh đời Hán. Người nước An Tức. Không rõ năm sinh năm mất. Ông đến Lạc Dương vào năm cuối đời Linh Đế nhà Đông Hán, vì có công nên được trao chức Kị đô úy, bởi thế, người đời gọi ông là Đô úy Huyền. Đọc tụng kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Khả

    《印可》

    Sự ấn chứng nhận cho là được. Hàm ý khi học trò thành tựu sự tu hành, được thầy ấn chứng thừa nhận cái cảnh giới mà học trò đã ngộ được là đúng. Từ ngữ này thường thấy trong kinh Duy ma. Thiền tông, Mật giáo thường cũng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Kinh Viện

    《印經院》

    Viện in kinh. Nằm về mé tây chùa Thái bình hưng quốc huyện Khai phong tỉnh Hà nam. Năm Thái bình hưng quốc thứ 7 (982) đời Tống thái tông, các ngài Thiên tức tai, Pháp thiên, Thí hộ ở Viện dịch kinh của chùa Thái bình hư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Lạc

    《安樂》

    Yên vui. Là tên khác của thế giới Cực Lạc phương Tây, như gọi An lạc quốc, An lạc tịnh độ, An lạc thế giới... Cứ theo kinh Vô Lượng Thọ quyển thượng chép, nước ấy không có ba đường khổ nạn, chỉ có vui sướng tự nhiên, cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Lạc Đường

    《安樂堂》

    Nhà nghỉ ngơi của các vị tăng già yếu trong Thiền lâm. Tương tự như nhà dưỡng lão thu nhận và chữa trị những người đau ốm. Thiền lâm tượng khí tiên điện đường môn chép: Thiền Lâm Bảo Huấn Âm Nghĩa nói: ‘Nhà dưỡng lão là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Lạc Hành

    《安樂行》

    Tức chỉ pháp an trú thân tâm của Bồ Tát khi giảng diễn kinh Pháp Hoa trong đời mạt pháp xấu ác. Cứ theo kinh Pháp Hoa quyển 4 phẩm An Lạc hành chép, thì có bốn thứ An Lạc Hành: Thân an lạc hành, Khẩu an lạc hành, Ý an lạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Lạc Tập

    《安樂集》

    Gồm hai quyển. Do ngài Đạo Xước (562 - 645) đời Đường soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 47. Cứ theo luận Tịnh Độ của ngài Ca Tài nói, thì ngài Đạo Xước tin theo Tịnh Độ giáo vào năm Đại Nghiệp thứ 5 (608) đời Tùy, lúc đó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Lẫm

    《安廩》

    [凜], Anhin, 507-583: vị tăng sống dưới thời Nam Triều, xuất thân vùng Lợi Thành (利成), Giang Âm (江陰, thuộc Giang Tô [江蘇]), họ Tần (秦), lúc còn nhỏ đã thông minh hiếu học, có hiếu với song thân. Năm 25 tuổi, ông xuất gia, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • An Lão

    《安老》

    1. Là liêu phòng của những vị tăng già cả hoặc những vị nhập thất ở, trong phạm vi Thiền viện. Những người ở liêu phòng, nếu đã bảy tám mươi tuổi thì hoàn toàn được miễn trừ mọi công việc hàng ngày, thức ăn uống được cun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Lập

    《安立》

    Tức là bày đặt các nghĩa sai biệt. Cũng tức là dùng lời nói, danh tướng để phân biệt các sự vật khác nhau. Trái lại thì là phi an lập. Phi an lập là vượt lên trên sự sai biệt tương đối, không dùng lời nói và danh tướng đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Lập Vô Lượng Thừa

    《安立無量乘》

    Thừa, hàm ý là pháp môn. Tức tùy theo căn tính và dục vọng của chúng sinh, dùng nhiều đạo phương tiện mà lập thành vô lượng pháp môn. Trong Mật giáo, các vị tôn thuộc Thai tạng mạn đồ la hiển bày vô lượng thừa này, các v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Lệnh Thủ Ni

    《安令首尼》

    Một ni sư vào thời đại Hậu Triệu. Năm sinh năm mất không rõ. Người Đông Hoàn (Sơn Đông), họ Từ. Lúc nhỏ thông minh hiếu học, tính tình đạm bạc, sau là đệ tử của ngài Phật Đồ Trừng. Y vào Ni Sư Tịnh Kiểm ở chùa Trúc Lâm t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Loát Thuật

    《印刷術》

    Kĩ thuật in phát khởi ở Trung quốc, nguyên nhân là đáp ứng nhu cầu của tín đồ Phật giáo mà phát triển thuật ấn loát trong phạm vi văn hóa. Cứ theo các di vật in ấn còn lại mà suy luận, thì bản khắc cổ nhất là vào thời nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Án Ma Ni Bát

    《唵嘛呢叭》

    Chưa có nội dung giải thích.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Mật

    《隱密》

    Đức Như lai nói pháp có hai ý hiển chương (rõ ràng) và ẩn mật (kín đáo). Từ ngữ Hiển chương ẩn mật là một mục do Tịnh độ chân tông Nhật bản dùng để giải thích kinh Quán vô lượng thọ. Hiển chương ., là hiển bày ra lời nói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Mẫu

    《印母》

    Ấn mẹ, tức là ấn căn bản mà Mật giáo dùng làm nền tảng cho tất cả các ấn. Có hai loại là mười hai kiểu chắp tay, sáu kiểu nắm tay. Chắp tay, biểu thị cho hoa sen chưa nở, nắm tay, biểu thị mặt trăng. Nếu dùng chắp tay là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Một Như Lai Tạng

    《隱沒如來藏》

    Là một trong mười loại Như lai tạng. Còn gọi là Ẩn phú Như lai tạng. Tức pháp thân Như lai bị phiền não che lấp khiến ẩn mất. (xt. Thập Chủng Như Lai Tạng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Một Tướng

    《隱沒相》

    Là một trong năm loại tướng của Báo thân Phật. Tức ý là Phật sống lâu vô tận, nhưng tạm thời ẩn khuất mà không hiện hình. (xt. Báo Thân Ngũ Chủng Tướng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Nguyên Long Kỷ

    《隱元隆琦》

    Ingen Ryūki, 1592-1673: vị tổ khai sáng Hoàng Bá Tông Nhật Bản, người vùng Phúc Thanh (福清), Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Lâm (林), hiệu là Ẩn Nguyên (隱元), sinh ngày mồng 4 tháng 11 năm thứ 20 niên hiệu Vạn Lịch (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ẩn Nhạc Tự

    《隱嶽寺》

    Là ngôi chùa trên núi Thạch thành, nằm khoảng giữa Thặng huyện và Thiệu hưng thuộc tỉnh Triết giang. Ngọn núi trùng điệp lởm chởm, cây cối um tùm, những phiến đá đứng thẳng như tường vách, nối nhau đến vài trăm trượng. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Nhẫn

    《安忍》

    Chỉ sự yên tâm chịu đựng. Là một trong sáu Ba-la-mật, một trong mười Ba-la-mật Tức là tâm có thể yên lặng không lay chuyển, chịu đựng được những nỗi vinh nhục não hại cả trong tâm ngoài thân, để thành tựu đạo nghiệp. [X.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Nhiên

    《安然》

    Annen, 841-915?: học tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, húy là An Nhiên (安然), thông xưng là Ngũ Đại Viện A Xà Lê (五大院阿闍梨), Bí Mật Đại Sư (秘密大師); hiệu là Phước Tập Kim Cang (福集金剛), Chơn Như Kim Cang (眞如金剛); thụy hiệu là A…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ấn Ni Phật Giáo

    《印尼佛教》

    PHẬT GIÁO INDONESIA - Phật giáo tại Indonesia là tôn giáo rất xưa, nhưng cũng là tôn giáo mới phát. Đầu thế kỉ thứ V Tây lịch, trên đảo Trảo oa (Java) đã có một số ít tín đồ Phật giáo, khi ngài Pháp hiển ghé thăm đảo này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Niệm Phật

    《隱念佛》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Là một pháp môn bí mật Dị an tâm (an tâm khác lạ) của Tịnh độ chân tông. Nghi thức khi truyền giáo là phải vào trong kho thóc, buồng để men rượu, rồi mới làm phép bí mật, cho nên gọi là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Ổn

    《安穩》

    Còn gọi là An ẩn. Tức là ý yên vui, bình an vô sự. Nếu đạt đến chỗ không bị bất cứ phiền não nào quấy rối, thân yên tâm ổn, cũng như cảnh Niết Bàn vắng lặng vô vi, năm ác trược không dính dấp, thì cũng gọi là an ổn. Ngoà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Pháp Hiền

    《安法賢》

    Nhà dịch kinh ở đời Tào Ngụy. Người nước An Tức. Nghề nghiệp tinh thâm, trí tuệ cao minh, du lịch bốn nước, trong năm Hoàng Sơ (220 - 226) đời Văn Đế nhà Ngụy, Ngài ở Lạc dương theo việc phiên dịch. Dịch được kinh La Ma …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Pháp Khâm

    《安法欽》

    Nhà dịch kinh đời Tây Tấn. Người nước An Tức. Năm sinh năm mất không rõ. Rộng thông các kinh, những chỗ sâu kín đều suốt, từ năm Thái Khang thứ 2 (281) đời Vũ Đế đến năm Quang Chiếu năm đầu (306) đời Huệ Đế, sư ở Lạc Dươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Pháp Quán Đỉnh

    《印法灌頂》

    Còn gọi là Bí ấn quán đính, Thủ ấn quán đính, Li tác nghiệp quán đính. Là một trong ba loại quán đính được nói trong phẩm Bí mật mạn đồ la, kinh Đại nhật quyển 5. Chỉ cho loại quán đính chưa làm đầy đủ mọi tác pháp mà ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Phật Tác Pháp

    《印佛作法》

    Tức dùng hương, đất sét, gỗ mà tạo thành hình Phật rồi thắp hương xông. Ấn Phật tác pháp là cách thức tạo hình tượng Phật, như dùng đất hoặc gỗ để đắp hay chạm thành tượng Phật khoảng độ chín phân Tây, rồi đốt hương xông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Phong

    《隱峰》

    Vị tăng đời Đường. Năm sinh năm mất không rõ. Học trò của ngài Nam nhạc. Người huyện Thiệu vũ, tỉnh Phúc kiến, họ Đặng. Đời gọi là Đặng ẩn phong. Đầu tiên, sư tham yết ngài Mã tổ Đạo nhất, không lãnh hội được ý chỉ sâu x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Phong Đảo Hoá

    《隱峰倒化》

    Tên công án trong Thiền tông. Sự tích Thiền sư Ẩn phong đứng ngược mà thị tịch. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục quyển 8 Đặng ẩn phong chương chép, thì sư Ẩn phong lúc sắp thị tịch, trước hỏi chúng tăng rằng (Đại 51, 259…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Phong Phi Tích

    《隱峰飛錫》

    Khoảng năm Nguyên hòa (806 - 820) đời Đường, Thiền sư Ẩn phong muốn lên núi Ngũ đài, giữa đường gặp quân triều đình và quân giặc đánh nhau, để trừ tai nạn cho cả hai bên, sư liền phóng gậy tích lên hư không rồi cất mình …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Phong Tồi Xa

    《隱峰推車》

    Tên công án trong Thiền tông. Cứ theo Thiền uyển mông cầu quyển trung chép, thì một ngày nọ, Thiền sư Ẩn phong đẩy xe, gặp ngài Mã tổ đang ngồi giữa đường duỗi thẳng hai chân. Sư nói (Vạn tục 148, 120 hạ): Xin thầy co ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Phú Thụ Kí

    《隱覆授記》

    Là một trong bốn loại thụ kí. Đối với những người tu hành tinh tiến thì, cố nhiên, phải thụ kí trước cho thành Phật, nhưng lại e những người được thụ kí như thế sẽ sinh tâm tăng thượng mạn hoặc sinh lười biếng, còn nếu k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Phú Thuyết

    《隱覆說》

    Dấu kín lí thực mà nói, phương tiện mà nói. Kinh Đại pháp cổ quyển thượng (Đại 9, 291 thượng), nói: Nói ẩn phú có nghĩa là nói Như lai rốt ráo đã vào Niết bàn, nhưng thực thì Như lai thường trú không diệt.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Án Qua Nhị Đế

    《案瓜二諦》

    Từ dùng của ngài Cát Tạng, tông Tam Luận, để bình giải thuyết Nhị Đế. Như nhận trái dưa vào trong nước, nhấc tay ra thì dưa nổi lên, dùng để thí dụ Thế đế, ấn xuống thì quả dưa chìm, thí dụ Chân đế Thể giả tức không. Tục…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Quang

    《印光》

    I. Ấn quang. Ánh sáng phát ra từ tâm ấn của Phật. Đại nhật kinh sớ quyển 6 (Đại 39, 647 thượng), nói: Con mắt tâm hoa sen gặp ánh sáng phát ra từ tâm Bồ đề của Phật. II. Ấn quang. (1862 - 1940), là vị cao Tăng thuộc tông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Án Sát Sứ

    《按察使》

    : tên gọi một chức quan được đặt ra dưới thời nhà Đường, vị quan lại chuyên quan sát công việc hành chính, phong tục, tập quán, v.v., ở địa phương. Đến thời nhà Minh và Thanh, nó là Trưởng Quan Tư Pháp của một tỉnh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ẩn Sở Tác Pháp

    《隱所作法》

    Là phép tu của những hành giả Mật giáo khi vào nhà xí (nhà cầu) hoặc vào tất cả nơi bất tịnh. Còn gọi là Ẩn sở pháp. Tức quán chữ Lãm ở trên đỉnh đầu, quán chữ Hồng ở hai bên hông tả hữu, đồng thời, quán tưởng chữ lãm, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Tác Chỉ Lợi Hay An Tác Điểu

    《鞍作止利》

    ・鞍作鳥, Kuratsukuri Tori, ?-?: vị thầy điêu khắc tượng Phật thời đại Phi Điểu, vị tổ nghề điêu khắc tượng Phật của Nhật, cháu của Tư Mã Đạt Đẳng (司馬達等, Shiba Datto) từ Trung Quốc sang. Một số kiệt tác do vị này làm ra như …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển