Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.081 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 74/316.
  • Đa La Na Tha Phật Giáo Sử

    《多羅那他佛教史》

    Tạng: Dam-paḥi chos-rin-po-che ḥphags-paḥi yul-du ji-ltar dar-baḥi tshulgsal-bar bston-pa, Dgos-ḥdodkun-ḥbyuṅ Cũng gọi Ấn độ Phật giáo sử. Do Đa la na tha (Phạm: Tàranàtha) soạn. Đa la na tha sinh ở Tạng châu, tên Tây tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đà La Ni

    《陀羅尼》

    Phạm: Dhàranì. Cũng gọi Đà lân ni. Dịch là Tổng trì, Năng trì, Năng già. Tức là sức trí tuệ có thể tóm thu, gìn giữ vô lượng Phật pháp không để quên mất. Nói cách khác, Đà la ni là một thuật ghi nhớ. Luận Đại trí độ quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đà La Ni Hình

    《陀羅尼形》

    Là thân tổng trì tròn đủ muôn đức của Như lai. Đại nhật kinh sớ quyển 18 (Đại 39, 767 hạ) nói: Đà la ni hình là tóm thu hết chân ngôn luân mà làm thân để thành tựu thân phổ môn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đà La Ni Tạp Tập

    《陀羅尼雜集》

    Gồm 10 quyển. Không rõ soạn giả. Cũng gọi là Đà la ni tập, Tạp chú tập. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Sách này thu chép đà la ni trong các kinh và nói về công đức thụ trì các đà la ni ấy. Nội dung gồm thu: - Quyển 1: 15…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đà La Phiếu

    《陀羅驃》

    Phạm:Dravya, Pàli: Dabba. Cũng gọi Đà bà, Đà phiếu, Đạp lạp phiếu, Đạt la tệ. Gọi đủ là: Đạt la tệ dạ ma la phất đa ra (Phạm: Dravya-malla-putra), Đạp bà ma la tử, Thát bà ma la tử, Đà la bà ma la, hoặc Đà phiếu ma la tử…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Lệ Tam Hạt

    《多隸三喝》

    Đa lệ là gọi tắt từ Đa lệ lộ ca dã phệ xà dã la nhạ (Phạm: Trài-lokya-vidya-ràja), dịch là Hàng tam thế minh vương, Thắng tam thế minh vương, một trong năm Đại minh vương của Mật giáo. Tam hát tức ba lần xướng chữ Hồng. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đà Lịch Quốc

    《陀曆國》

    Đà lịch, Phạm:Darada. Cũng gọi Đà la đà, Nại la nê, Nại la na, Đạt la đà. Tên một nước xưa ở Bắc Ấn độ. Cao tăng Pháp hiển truyện nói, nước này chúng tăng học toàn Tiểu thừa và có pho tượng bồ tát Di lặc rất lớn. Tượng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Liệt Phái

    《多列派》

    Một trong những tông phái Phật giáo Tiểu thừa của dân tộc Thái ở vùng Đức hoành thuộc tỉnh Vân nam. Tín đồ phái này giữ năm giới rất nghiêm khắc, nên không chăn nuôi gia súc, chỉ nuôi con gà gáy sáng để biết thời giờ. Cũ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Ma La Bạt Hương Thụ

    《多摩羅跋香樹》

    Cây hương Đa ma la bạt. Đa ma la bạt, Phạm: Tamàlapatra hoặc Tamàlapattra, Tamàla, Tamàlaka, Tama, Patra; Pàli: Tamàla. Cũng gọi Đa ma la bạt thụ, đa ma la thụ. Loại cây thuộc họ Chương. Tên khoa học: Cinnamomum nitidum.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Ma La Hương Bích Chi Phật

    《多摩羅香辟支佛》

    Phạm: Tamàlapatra-pratyekabuddha. Dịch âm: Đa ma la bạt đát la bát la để duệ kế mẫu đà. Cũng gọi Đa ma la bạt hương bích chi Phật, Đa ma la diệp duyên Phật. Dịch ý là Hoắc diệp hương, Tính vô cấu hiền. Vị tôn này ngồi ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Miên Y

    《打眠衣》

    Áo ngủ của Thiền tăng. Thời xưa, chư tăng phần nhiều đắp áo năm điều để ngủ, về sau mới thay bằng áo trực xuyết, gọi là Đả miên y. (xt. Trực Xuyết).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đà Na Yết Trách Ca Quốc

    《馱那羯磔迦國》

    Đà na yết trách ca, Phạm: Dhanakaỉaka. Cũng gọi Đại an đạt la quốc. Tên một nước xưa ở Nam Ấn độ. Đại đường tây vực kí quyển 10 (Đại 51, 930 hạ) nói: Nước này phần lớn đồng ruộng hoang vu, làng ấp thưa thớt. (...) Có nhi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Niệm Diệt Tội

    《多念滅罪》

    Xưng niệm danh hiệu Phật có thể tiêu diệt tội chướng. Nếu trong khoảng một niệm mà diệt được tội thì gọi là Nhất niệm diệt tội; nếu xưng danh từ hai niệm trở lên mà diệt được tội thì gọi là Đa niệm diệt tội. Như kinh Quá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Phá Tất Dũng

    《打破漆桶》

    Đập bể thùng sơn. Tiếng dùng trong Thiền lâm, biểu thị trạng thái triệt ngộ. Tất dũng, chỉ cho cái thùng đựng sơn, hoặc là cái thùng mầu đen; vì đã được sử dụng lâu ngày nên mầu sắc bên ngoài cũng như bên trong thùng đều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Phạn

    《打飯》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hàm ý ăn cơm, nấu cơm. Thiền lâm tượng khí tiên Ẩm đạm môn ghi: Hạc lâm Ngọc lộ nói: Người nhà của Lục tượng sơn tính số người ăn để nấu cơm (đả phạn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Phu

    《打敷》

    Chỉ cho mảnh vải trải trên mặt bàn đặt ở trước đức Phật. Cũng gọi Đả bố, Nội bố, Trác vi, Trác bố. Kinh Quá khứ hiện tại nhân quả quyển 1 chép, vào thời quá khứ, đức Phổ quang Như lai đi đến thành Đề bá bà để, bấy giờ, v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Quỷ

    《打鬼》

    Đánh quỉ. Một trong những lễ nghi của Lạt ma giáo. Là nghi thức xua đuổi ma quỉ ôn dịch của các Lạt ma cử hành trong các tự viện như: Hoàng tự, Hắc tự, Ung hòa cung v.v... ở Bắc kinh vào đời nhà Thanh, Trung quốc. Điều Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đà Sơn Thạch Quật

    《駝山石窟》

    Động đá núi Đà. Đà sơn ở bên cạnh núi Vân môn thuộc tỉnh Sơn đông, Trung quốc. Ở mặt nam của Đà sơn có năm hang động và một ma nhai, trong đó có 638 pho tượng. Các hang 1, 4, 5 tương đối nhỏ, thuộc thời đại Tùy, Đường, k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Thần Giáo

    《多神教》

    Tôn giáo tin thờ nhiều thần linh. Đa thần giáo bắt đầu vào hậu kì của xã hội nguyên thủy. Nhân loại ở thời kì này đối với các hiện tượng thiên nhiên có lúc sợ hãi, có lúc vui thích, coi mặt trời, mặt trăng, các vì tinh t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Thành Nhất Phiến

    《打成一片》

    Dung hợp vào một thể duy nhất. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tức là loại bỏ tất cả sự tính toán, suy lường, so đo, phân biệt mà đem dung hợp các sự vật thiên sai vạn biệt vào làm một, dứt hết vọng tưởng phân biệt, mình ngư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đà Thấp Đa

    《陀濕多》

    Phạm: Tvaṣṭṛ. Tên một vị thần của Bà la môn giáo ở Ấn độ, là người thợ thủ công được thần cách hóa. Hình tượng của vị thần này tay cầm búa sắt (hoặc búa gang). Vì thần này tạo ra tất cả hình tượng người và động vật, nên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Thất

    《打七》

    Hạn kì tu hành trong vòng bảy ngày để cầu chứng ngộ. Người tu hành mong cầu trong một thời gian ngắn có thể đạt được thành quả tốt đẹp bằng cách đặt ra thời hạn tu hành mà thông thường lấy bảy ngày làm một kì, gọi là Đả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Tĩnh

    《打靜》

    I. Đả tĩnh. Trong Thiền lâm trước khi cử hành pháp sự, vị Duy na đánh kiền chùy (kiểng) khiến chư tăng yên lặng, gọi là Đả tĩnh. Tứ phần luật hành sự sao tư trì kí quyển hạ phần 4 (Đại 40, 414 thượng), nói: Đánh kiền chù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Toạ

    《打坐》

    Ngồi kết già (xếp bằng) nhiếp tâm vào định, gọi là Đả tọa, tức là ngồi thiền. Viên ngộ Phật quả thiền sư ngữ lục quyển 14 (Đại 47, 779 hạ), nói: Đầu đà Kim sắc (Ca diếp) suốt đời tọa thiền (đả tọa), Đạt ma ngồi quay mặt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Trai Phạn

    《打齋飯》

    Khi tăng sĩ hoặc đạo nhân du phương khất thực, gọi là Đả trai phạn. Vào đời Tống đã có từ ngữ này rồi, như điều A từ nhập minh trong Di kiên chí nói: Đem trai phạn về nhà riêng, cho nên mắc tội chưa thoát được. Hoặc có c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Trì Bà Hòa

    《多跢婆和》

    Đa đá là cái dáng trẻ con tập đi. Bà hòa là tiếng trẻ con tập nói. Tức là dùng sự tập đi, tập nói của trẻ con để ví dụ cho vấn đề sơ bộ, không có gì quan trọng. Pháp hoa huyền nghĩa thích tiêm quyển 2 (Đại 33, 822 hạ), n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Tự Phá Nhất

    《多字破一》

    Nhiều chữ phá một chữ. Đối lại với Nhất tự phá đa (một chữ phá nhiều chữ). Một trong 16 huyền môn do Mật giáo lập ra. Tức là dùng tự nghĩa của các chữ Tất đàm để giải thích phá bỏ sự mê chấp tự tướng của một chữ. Chẳng h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Tự Thành Nhất

    《多字成一》

    Nhiều chữ thành một. Đối lại với Nhất tự thành đa (Một chữ thành nhiều). Một trong 16 huyền môn do Mật giáo lập ra. Mười sáu huyền môn tức là 16 chữ cái Mật giáo sử dụng để giải thích các chân ngôn chữ Phạm. Đa tự thành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Tử Tháp

    《多子塔》

    Phạm: Bahuputraka-caitya, Pàli: Bahuputtaka-cetiya, Bahuputtacetiya. Cũng gọi Thiên tử tháp (Tháp nghìn con), Đa tử chi đề, Phóng cung trượng tháp (tháp buông cung tên gậy gộc). Là ngôi tháp ở phía tây thành Tì xá li, Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Tự Thích Nhất

    《多字釋一》

    Nhiều chữ giải thích một chữ. Đối lại với Nhất tự thích đa (Một chữ giải thích nhiều chữ). Một trong 16 huyền môn do Mật giáo lập ra. Tức là dùng nghĩa lí của nhiều chữ để giải thích nghĩa của một chữ. Như Đại nhật kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Văn

    《多聞》

    Nghe nhiều. Phạm: Bahu-zruta. Hàm ý là nghe nhiều kinh pháp và giáo thuyết mà thụ trì. Trong mười vị đệ tử lớn của đức Phật, tôn giả A nan là bậc nhất về nghe nhiều. Còn trong năm cái 500 năm thì 500 năm thứ ba là thời đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Văn Bộ

    《多聞部》

    Phạm: Bàhuzrutìya hoặc Bàhulika, Pàli: Bàhussutaka hoặcBàhulika. Dịch âm: Ba thu lũ đa kha, Bà hống thâu để kha. Cũng gọi Đắc đa văn bộ. Một trong 20 bộ Tiểu thừa. Cứ theo luận Dị bộ tông luân, thì bộ này là từ trong Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Văn Đệ Nhất

    《多聞第一》

    Nghe nhiều bậc nhất. Chỉ cho tôn giả A nan. Trong mười vị đệ tử lớn của đức Phật, ngài A nan là người nghe Phật nói pháp nhiều nhất và hiểu biết thông suốt, cho nên được gọi là Đa văn đệ nhất. Kinh Tăng nhất a hàm quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Văn Kiên Cố

    《多聞堅固》

    Nghe nhiều bền chắc. Năm trăm năm thứ ba trong năm cái 500 năm. Đa văn nghĩa là biết rộng các pháp như: Đố-Tiệm, Thiên-Viên, Không-Hữu v.v... mà thụ trì. Đa văn kiên cố nghĩa là khoảng 500 năm thứ ba sau đức Phật nhập di…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đả Văn Tập

    《打聞集》

    Có 1 quyển, đã rách. Là tập truyện cổ Phật giáo ở cuối thời đại Bình an của Nhật bản, do Sơn khẩu Quang viên phát hiện trong một ngôi chùa cổ ở huyện Tư hạ, được hội Bảo tồn cổ điển phục chế và ấn hành vào năm Chiêu hòa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đa Văn Thiên

    《多聞天》

    Trời Đa văn. Đa văn, Phạm: Vaizravaịa, Pàli: Vessaveịa. Dịch âm: Phệ thất la ma noa, Tì xá la môn, Tì sa môn. Cũng gọi Phổ văn thiên, Chủng chủng văn thiên. Một trong Tứ thiên vương, một trong Thập nhị thiên. Vị thần này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đắc

    《得》

    Phạm: Pràpti. Một trong 75 pháp của tông Câu xá, một trong 100 pháp của tông Duy thức. Tất cả các pháp tạo tác thành tựu mà không mất thì gọi là Đắc; trái lại, tất cả các pháp không thành tựu được thì gọi là Phi đắc. Đắc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đắc Bệnh Thập Duyên

    《得病十緣》

    Mười nguyên nhân sinh ra bệnh tật. Theo kinh Phật y chép, thì 10 nguyên nhân ấy là: 1. Ngồi lâu không ăn. 2. Ăn uống không điều độ. 3. Lo buồn nhiều. 4. Mệt nhọc quá độ. 5. Dâm dục. 6. Nóng giận. 7. Nín đại tiện. 8. Nín …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đắc Bồ Tát Nhẫn Đà La Ni

    《得菩薩忍陀羅尼》

    Cũng gọi Năng đắc nhẫn bồ tát đà la ni, Nhẫn đà la ni. Nương vào mật chú để an trụ nơi thực tướng li ngôn của các pháp mà gìn giữ không mất. Là 1 trong 4 loại Đà la ni. Cứ theo Đại thừa nghĩa chương quyển 11 nói, thì có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đắc Đại Thế Minh Vương

    《得大勢明王》

    Chỉ cho bồ tát Đại thế chí (Phạm: Mahàsthàma-pràpta). Cũng gọi Đắc đại thế. Một trong A di đà tam tôn, đứng hầu ở bên phải đức Phật A di đà, đứng đầu về trí môn của Phật. Vì trí tuệ của vị Bồ tát này trùm khắp nên gọi là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đắc Đạo

    《得道》

    Cũng gọi Đắc độ. Đắc đạo là chứng đắc đạo quả, như hàng Thanh văn chứng đắc thánh đạo vô lậu, Bồ tát chứng đắc vô sinh pháp nhẫn, Phật chứng đắc vô thượng bồ đề. Bởi thế, đắc đạo thường được dùng chung với từ thành Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đắc Đạo Thê Tranh Tích Trượng Kinh

    《得道梯橙錫杖經》

    Cũng gọi Tích trượng kinh, Đắc đạo thê đặng kinh, 1 quyển, thu vào Đại chính tạng tập 17, được dịch vào thời Đông Tấn, không rõ dịch giả. Nội dung kinh này nói về việc đức Phật dạy bảo các tỉ khưu nên thụ trì tích trượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đắc Độ

    《得度》

    Nhờ được giáo hóa vượt qua biển sinh tử để đạt đến Niết bàn. Tức chỉ cho việc xuất gia vào đạo là bước đầu để đạt đến giải thoát. Đắc độ có một qui tắc, nghi thức nhất định gọi là Đắc độ thức. Về nghi thức sa di đắc độ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đắc Giới Xá Giới

    《得戒舍戒》

    Được giới, bỏ giới. Cũng gọi Phát giới thất giới (phát giới mất giới). Tức là Đắc giới và Xả giới nói chung lại. I. Đắc Giới: Phát được 3 thứ Vô biểu sắc: Luật nghi, Bất luật nghi, Phi luật nghi phi bất luật nghi, gọi là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đắc Ích Phần

    《得益分》

    Trong Quán vô lượng thọ Phật kinh sớ, ngài Thiện đạo đời Đường chia thêm một khoa mới gọi là Đắc ích phần trong hội Vương cung của kinh Quán vô lượng thọ. Kinh Quán vô lượng thọ (gọi tắt: Quán kinh) có 2 hội là hội Vương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đặc Lưu Thử Kinh

    《特留此經》

    Cũng gọi Độc lưu tư kinh, Đặc lưu niệm Phật. Các nhà Tịnh độ cho rằng sau khi Chính pháp, Tượng pháp và Mạt pháp diệt hết thì chỉ còn lại kinh Vô lượng thọ được lưu truyền ở đời trong khoảng 100 năm nữa để giáo hóa và là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đắc Ngư Vong Thuyên

    《得魚忘筌》

    Được cá quên nơm. Ví dụ khi đạt được mục đích rồi thì không cần đến phương tiện nữa, do đó không nên chấp trước. Thiên Ngoại vật trong sách Trang tử nói: Cái nơm dùng để bắt cá, được cá rồi nên quên nơm; cái bẫy dùng để …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đặc Ngưu Sinh Nhi

    《特牛生兒》

    Cũng gọi Độc ngưu sinh nhi. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Độc ngưu là con trâu nghé. Độc ngưu sinh nhi nghĩa là trâu nghé đẻ con là việc không bao giờ có đươc. Cho nên, Thiền tông thường dùng câu: Ta có một câu, đợi khi nà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đắc Nhẫm Nhuyễn Ngoan

    《得恁軟頑》

    Bướng bỉnh trơ lì. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Từ ngữ này được dùng để chê trách người tu hành không có khí phách. Thung dung lục tắc 80 (Đại 48, 378 trung), ghi: Nha nói: Đánh thì cứ đánh, nhưng vẫn không phải ý của Tổ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đắc Nhập

    《得入》

    I. Đắc Nhập. Chứng đắc ngộ nhập Phật đạo. Kinh Duy ma quyển trung (Đại 14, 544 thượng), nói: Bí tạng của chư Phật đều có thể đắc nhập. Kinh Pháp hoa quyển 5 (Đại 9, 44 thượng), nói: Hàng ngày thường tự nghĩ: Làm sao cho …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển