Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ấn Chú
《印咒》
Còn gọi là Ấn minh, Ấn ngôn, Khế minh. Gọi chung ấn tướng và đà la ni. Tức tay kết khế ấn của chư Phật Bồ tát, miệng tụng chân ngôn đà la ni. Ấn, là thân mật của chư tôn; Chú, tên gọi khác của đà la ni, là ngữ mật của ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ẩn Chương
《隱彰》
Đối lại với Hiển thuyết. Là từ ngữ do Tịnh độ chân tông của Nhật bản dùng để giải thích kinh Quán vô lượng thọ. Tức làm cho rõ nghĩa chân thực nằm ẩn dấu trong các câu văn của kinh. Đây thuyết minh rõ nghĩa chân thực của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Cốt
《安骨》
Sau khi hỏa thiêu, thu nhặt xương cốt còn lại để thờ. Cũng gọi là An vị. Pháp sự khi cử hành lễ an cốt, gọi là An cốt Phật sự, hoặc gọi là An cốt phúng kinh. Sắc Tu Bách Trượng Thanh Qui quyển 3 mục Thiên Hóa (Đại 48, 11…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Cư Kiền Độ
《安居犍度》
Pāli: Vassupanàyika - kkhandhaka. Là một trong hai mươi kiền độ. Chỉ các loại chế giới liên quan đến việc An cư. Như tư cách của những người tham dự, việc phân phối phòng xá, ngọa cụ, tiền An cư, hậu An cư, nơi chỗ An cư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Danh
《安名》
Tức trong Thiền lâm, khi đặt pháp danh cho những người mới thụ giới hoặc mới qui y, gọi là An danh. Còn gọi là Thủ danh. Tuy nhiên, An danh không hẳn chỉ hạn ở lúc thụ giới hoặc qui y, Thiền Tông Ngữ Lục ghi chép nhiều s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Dưỡng Sao
《安養抄》
Gồm bảy quyển. Không rõ tên người soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 84. Sách này do sự thu tập ghi chép các luận đề trong những kinh luận Chương Sớ có liên quan đến cõi An Dưỡng Tịnh Độ và những người được vãng sinh mà cấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Dưỡng Tức Tịch Quang
《安養即寂光》
An Dưỡng, là tên gọi khác của thế giới Cực Lạc; Tịch Quang, tức Thường tịch quang độ, là thế giới của Phật ở. Trong bốn loại quốc độ (tứ độ) do tông Thiên Thai lập ra, thế giới An Dưỡng là cõi thấp nhất, và Tịch quang là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Đà Hội
《安陀會》
Phạm:Antarvàsa, Pāli: Antarvàsaka. Là một trong ba áo. Còn gọi là An-đát-bà-sa, An-đa-bà-sa, An-đà-la-bạt-tát, An-đa-hội, An-đà-y, An-đa-vệ. Dịch ý là áo trong, áo lót, áo mặc làm việc, áo mặc khi ngủ. Áo này được may th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Đà La Xá Bà La Quốc
《安陀羅舍婆羅國》
Tên một đảo quốc nhỏ ngày xưa ở phía bắc Sumatra. Còn gọi là Khỏa quốc, Khỏa nhân quốc. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 25 chép, thì nước này là một biên quốc. Nay là quần đảo Ni-cổ-ba (Nicobar), thuộc địa của Ấn Độ, theo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Đan
《安單》
Bất cứ vị tăng du phương (đi tham học) nào khi đến chùa đều có thể xin tạm trú (quải đơn). Nếu tạm trú đã lâu, biết rõ hạnh kiểm của vị ấy có thể ở chung, thì đưa vào Thiền đường: như thế gọi là An đơn. Từ đó về sau, vị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Án Đạt La Phái
《案達羅派》
Pāli: Andhakà. Danh xưng của Bộ phái Phật giáo. Căn cứ địa của phái này là khu vực Án-đạt-la (Phạm: Andhra, Pāli: Andha) thuộc nam Ấn Độ. Còn gọi là Án-đà-la. Theo ngài Phật Âm (Phạm: Budhaghowa) trong Luận sự chú (Pāli:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Đát La Phọc Quốc
《安呾羅縛國》
An-đát-la-phọc, Phạm: Antar-àb. Cũng gọi là An-đát-la-phọc-bà (Phạm: Antarava). Tên một nước xưa ở tây bắc Ấn Độ, đất cũ của nước Đổ-hóa-la. Nằm về phía tây bắc Ấn Độ, chân núi phía bắc núi Hưng-đô-khố-thập (Hindu Kush),…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Án Đạt La Vương Triều
《案達羅王朝》
Án-đạt-la, Phạm: Andhra. Còn gọi là Án-đà-la vương triều. Là Vương triều thống lãnh miền nam Ấn Độ sau khi vua A Dục băng hà. Từ năm 232 sau Tây lịch, trải ba mươi đời, gồm bốn trăm năm mươi năm. Theo truyền thuyết, Vươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Án Đầu
《案頭》
Tức là cái bàn nhỏ. Trong phòng liêu của chúng tăng tại các chùa viện thuộc Thiền tông, có đặt bàn để tăng chúng ngồi đọc kinh luận. Thiền tăng, khi phóng tham (nghỉ ngơi sau khi tham thiền), đại chúng trở về phòng liêu,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ân Điền
《恩田》
Là một trong ba thứ ruộng phúc, cũng là một trong tám thứ ruộng phúc. Đối với những người có ân đức với mình, như cha mẹ, sư trưởng, hòa thượng, A xà lê, hay biết ơn, cảm ơn, báo ơn, thì có thể sinh ra phúc đức, cũng như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Định
《印定》
Hàm ý là ấn khả quyết định. Tức có nghĩa là thầy đã thấy suốt tâm địa của học trò, chứng minh và thừa nhận cái cảnh giới giác ngộ viên mãn mà trò đã đạt được.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Độ
《印度》
Phạm: Indu. Nằm về phía nam Hi mã lạp sơn, một đại bán đảo nhô ra về phía nam từ giữa đại lục Á tế á. Còn gọi là Thân độc, Thiên trúc, Thiên đốc, Thân đốc, Càn đốc, Hiền đậu, Hi độ, Ấn đệ á, Ấn đặc già la, Mật thê đề xá,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Độ Chi Phát Hiện
《印度之發現》
(THE DISCOVERY OF INDIA) Do nhà chính trị và là Thủ tướng đầu tiên của Ấn độ, Ni hách lỗ (Pandit Jawaharlal Nehru, 1889 - 1964) soạn, được ấn hành năm 1946. Vì tham gia cuộc vận động chống người Anh giành độc lập mà Nehr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Độ Cổ Văn Minh
《印度古文明》
Chỉ nền văn minh phát sinh tại lưu vực sông Ấn độ, phía tây bắc Ấn, khoảng 3.000 năm trước Tây lịch, và tồn tại được độ năm trăm năm. Qua sự nghiên cứu các di chỉ của hai thành phố cũ Mạc hãn tá đạt la (Mohenjo-daro) và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Độ Giáo
《印度教》
(HINDUISM) Thông thường chỉ Tân Bà la môn giáo. Tức là Bà la môn giáo chính thống từ xưa đến nay tại Ấn độ, tiếp thu các giáo nghĩa của Phật giáo, Kì na giáo và các tín ngưỡng dân gian phức tạp mà phát triển thành một th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Độ Hà
《印度河》
(INDUS) Tên Phạm:Sindhu (Tín độ). Là con sông lớn của Ấn độ. Bắt nguồn từ cao nguyên Tây tạng, chảy qua giữa khoảng hai dãy núi Hi mã lạp sơn và Khách lạp côn lôn, rồi chảy về hướng tây nam xuyên qua Hi mã lạp sơn, hữu n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Độ Học
《印度學》
(INDOLOGIE) Sự nghiên cứu tổng hợp về văn học, nghệ thuật, lịch sử, triết học, ngôn ngữ, khảo cổ học và tôn giáo v.v... trong nền văn hóa Ấn độ, thì gọi chung là Ấn độ học. Cùng với Hán học cũng là một bộ môn của Đông ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Độ Phật Giáo
《印度佛教》
Tình huống Phật giáo Ấn độ từ đức Phật diễn tiến đến Bộ phái Phật giáo, Đại thừa Trung quán, Du già phái, sẽ được tường thuật một cách đại khái như sau: I. Nguyên thủy Phật giáo. Đức Phật Cù đàm giáng sinh tại thành Ca t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Độ Phật Giáo Mĩ Thuật
《印度佛教美術》
Khi đức Thế tôn còn tại thế, vua Ưu điền đã dùng gỗ chiên đàn để tạc tượng Phật, nhưng đây chỉ nghe truyền thế thôi. Còn hiện nay đã tìm đào được bình đựng Xá lợi ở Nibạcnhĩ (Népal), trên có ghi dòng họ Thích ca phụng th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Độ Phật Giáo Nghi Chế
《印度佛教儀制》
Sau khi đức Phật thành đạo, nói pháp lần đầu tiên tại vườn Lộc dã độ cho năm vị tỉ khưu Kiều trần như, đó là dấu hiệu báo trước sự hình thành Tăng đoàn Phật giáo. Trong Tăng đoàn, đức Phật đã định ra phương thức sinh hoạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Độ Tạng Chí
《印度藏志》
Do Bình điền đốc dận, người Nhật bản soạn. Sách này vốn dự định biên thành hai mưoi lăm đến ba mươi quyển nhưng vẫn chưa hoàn thành. Nay chỉ còn quyển một đến quyển tám và ba quyển hai mươi mốt, hai mươi hai, hai mươi ba…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Độ Triết Học
《印度哲學》
Ấn độ gọi triết học là kiến giải (Phạm: Darzana), đặc sắc của nó là không chịu sự giới hạn của khoa học tự nhiên, lấy việc tìm tòi chân lí căn bản của hết thảy muôn vật phổ biến làm chủ, và mang sắc thái tôn giáo rất đậm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ân Đức
《恩德》
Là một trong ba thứ đức tướng của Phật. Như lai vận dụng Đại thừa nguyện lực mà cứu độ chúng sinh, vì thế có ân đức lớn đối với chúng sinh. [X. kinh Đại nhật Q.6; kinh Đại thừa bản sinh tâm địa quán Q.8]. (xt. Tam Đức).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Hạ Xứ
《安下處》
Chỉ nơi nghỉ ngơi. Tức là nơi nghỉ của khách khứa hoặc vị trụ trì mới nhậm chức. Lại nơi nghỉ tạm được đặt ngoài cổng chùa trong dịp trai tăng, cũng gọi là An hạ xứ. Theo Sắc Tu Bách Trượng Thanh Qui quyển 2 chương Trụ T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ân Hải
《恩海》
Bể rộng bốn ơn. Bốn ơn là ơn cha mẹ, ơn quốc vương, ơn chúng sinh, ơn Tam bảo. [X. Tính linh tập Q.7]. (xt. Tứ Ân).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ẩn Hiển Tứ Cú
《隱顯四句》
Đối lại với Tồn hoại tứ cú. Trong Ngũ giáo chương quyển 1, tổ thứ ba của tông Hoa nghiêm là ngài Pháp tạng, chia Biệt giáo nhất thừa cai nhiếp môn làm hai môn Bất dị và Bất nhất, rồi Bất dị môn lại được chia thành hai hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ẩn Hình Pháp
《隱形法》
Là phép tự dấu cất thân hình của mìn đi, tức là thuật ẩn thân tàng hình. Cứ theo Long thụ Bồ tát truyện chép, thì khi ngài Long thụ chưa xuất gia, từng đã học phép tàng hình, vào cung nhà vua lấn lướt xâm phạm các thị nữ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Án Hô Lô Hô Lô
《唵呼盧呼盧》
Gọi đủ: Án-hô-lô-hô-lô-chiến-đà-lợi-ma-đăng-kì-sa-bà-ha. Bài chú ngắn trong chân ngôn của đức Dược Sư Như Lai. Trong đó, án (oô) nghĩa là đính lễ; Hô-lô-hô-lô (huru huru) nghĩa là nhanh chóng; chiến đà lợi (caịđari) nghĩ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Hoại Văn Thành
《印壞文成》
Chỉ con dấu bằng sáp in lên đất bùn, con dấu thì nát mất, nhưng vết nó còn đó. Trong các kinh luận phần nhiều dùng từ ngữ này để thí dụ sự sống chết nối nhau không dứt. Tức dùng con dấu nát mất để thí dụ cái chết, vết cò…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Huệ Bồ Tát
《安慧菩薩》
An Tuệ, Phạm: Sthirabodhi#. Trong phẩm Cụ Duyên, phẩm Bí Mật Mạn Đồ La Hư không Tạng Viện của kinh Đại Nhật, đều có ghi vị tôn này. Còn gọi là An Trú Tuệ Bồ Tát. Trong Mạn Đồ La do A Xá Lê truyền, vị tôn này được gọi là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Huyền
《安玄》
Nhà dịch kinh đời Hán. Người nước An Tức. Không rõ năm sinh năm mất. Ông đến Lạc Dương vào năm cuối đời Linh Đế nhà Đông Hán, vì có công nên được trao chức Kị đô úy, bởi thế, người đời gọi ông là Đô úy Huyền. Đọc tụng kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Khả
《印可》
Sự ấn chứng nhận cho là được. Hàm ý khi học trò thành tựu sự tu hành, được thầy ấn chứng thừa nhận cái cảnh giới mà học trò đã ngộ được là đúng. Từ ngữ này thường thấy trong kinh Duy ma. Thiền tông, Mật giáo thường cũng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Kinh Viện
《印經院》
Viện in kinh. Nằm về mé tây chùa Thái bình hưng quốc huyện Khai phong tỉnh Hà nam. Năm Thái bình hưng quốc thứ 7 (982) đời Tống thái tông, các ngài Thiên tức tai, Pháp thiên, Thí hộ ở Viện dịch kinh của chùa Thái bình hư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Lạc
《安樂》
Yên vui. Là tên khác của thế giới Cực Lạc phương Tây, như gọi An lạc quốc, An lạc tịnh độ, An lạc thế giới... Cứ theo kinh Vô Lượng Thọ quyển thượng chép, nước ấy không có ba đường khổ nạn, chỉ có vui sướng tự nhiên, cho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Lạc Đường
《安樂堂》
Nhà nghỉ ngơi của các vị tăng già yếu trong Thiền lâm. Tương tự như nhà dưỡng lão thu nhận và chữa trị những người đau ốm. Thiền lâm tượng khí tiên điện đường môn chép: Thiền Lâm Bảo Huấn Âm Nghĩa nói: ‘Nhà dưỡng lão là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Lạc Hành
《安樂行》
Tức chỉ pháp an trú thân tâm của Bồ Tát khi giảng diễn kinh Pháp Hoa trong đời mạt pháp xấu ác. Cứ theo kinh Pháp Hoa quyển 4 phẩm An Lạc hành chép, thì có bốn thứ An Lạc Hành: Thân an lạc hành, Khẩu an lạc hành, Ý an lạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Lạc Tập
《安樂集》
Gồm hai quyển. Do ngài Đạo Xước (562 - 645) đời Đường soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 47. Cứ theo luận Tịnh Độ của ngài Ca Tài nói, thì ngài Đạo Xước tin theo Tịnh Độ giáo vào năm Đại Nghiệp thứ 5 (608) đời Tùy, lúc đó …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Lão
《安老》
1. Là liêu phòng của những vị tăng già cả hoặc những vị nhập thất ở, trong phạm vi Thiền viện. Những người ở liêu phòng, nếu đã bảy tám mươi tuổi thì hoàn toàn được miễn trừ mọi công việc hàng ngày, thức ăn uống được cun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Lập
《安立》
Tức là bày đặt các nghĩa sai biệt. Cũng tức là dùng lời nói, danh tướng để phân biệt các sự vật khác nhau. Trái lại thì là phi an lập. Phi an lập là vượt lên trên sự sai biệt tương đối, không dùng lời nói và danh tướng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Lập Vô Lượng Thừa
《安立無量乘》
Thừa, hàm ý là pháp môn. Tức tùy theo căn tính và dục vọng của chúng sinh, dùng nhiều đạo phương tiện mà lập thành vô lượng pháp môn. Trong Mật giáo, các vị tôn thuộc Thai tạng mạn đồ la hiển bày vô lượng thừa này, các v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
An Lệnh Thủ Ni
《安令首尼》
Một ni sư vào thời đại Hậu Triệu. Năm sinh năm mất không rõ. Người Đông Hoàn (Sơn Đông), họ Từ. Lúc nhỏ thông minh hiếu học, tính tình đạm bạc, sau là đệ tử của ngài Phật Đồ Trừng. Y vào Ni Sư Tịnh Kiểm ở chùa Trúc Lâm t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Loát Thuật
《印刷術》
Kĩ thuật in phát khởi ở Trung quốc, nguyên nhân là đáp ứng nhu cầu của tín đồ Phật giáo mà phát triển thuật ấn loát trong phạm vi văn hóa. Cứ theo các di vật in ấn còn lại mà suy luận, thì bản khắc cổ nhất là vào thời nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ẩn Mật
《隱密》
Đức Như lai nói pháp có hai ý hiển chương (rõ ràng) và ẩn mật (kín đáo). Từ ngữ Hiển chương ẩn mật là một mục do Tịnh độ chân tông Nhật bản dùng để giải thích kinh Quán vô lượng thọ. Hiển chương ., là hiển bày ra lời nói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ấn Mẫu
《印母》
Ấn mẹ, tức là ấn căn bản mà Mật giáo dùng làm nền tảng cho tất cả các ấn. Có hai loại là mười hai kiểu chắp tay, sáu kiểu nắm tay. Chắp tay, biểu thị cho hoa sen chưa nở, nắm tay, biểu thị mặt trăng. Nếu dùng chắp tay là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển