Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Diệu Pháp Liên Hoa Tam Muội Bí Mật Tam Ma Da Kinh
《妙法蓮華三昧秘密三摩耶經》
Có 1 quyển, ngài Bất không dịch vào đời Đường. Cũng gọi Đại liên hoa tam muội bí mật tam ma da kinh, Vô chướng ngại kinh, Liên hoa tam muội kinh, thu vào Vạn tục tạng tập 3. Kinh này đứng trên quan điểm của Mật giáo để g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Phong
《妙峰》
Tức là núi Tu di. Theo vũ trụ quan của Phật giáo, Tu di là ngọn núi cao ngất đứng trên Kim luân ở chính giữa một Tiểu thế giới. Trong phẩm Pháp giới của kinh Hoa nghiêm có chép sự tích đồng tử Thiện tài lên tận đỉnh núi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Quan
《妙觀》
Tông Thiên thai lấy Ba quán viên dung của Viên giáo làm Diệu quán, đối lại với Ba quán thứ tự của Biệt giáo. Trong ba đế Không, Giả, Trung, nếu quán Không đế tức là ba đế, thì quán hai đế Giả, Trung mỗi đế cũng đều là ba…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Quan Sát Trí
《妙觀察智》
Phạm: Pratyavekwanà-jĩàna. Một trong bốn trí của Hiển giáo, một trong năm trí của Mật giáo. Tức là trí khéo léo xem xét các pháp rồi diễn nói một cách tự tại. Trí này do chuyển thức thứ sáu mà thành và được phối với Liên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Quan Sát Trí Ấn
《妙觀察智印》
Cũng gọi Di đà định ấn. Ấn tướng của Liên hoa bộ Mật giáo. Hai tay đan ở ngoài, ngón cái và ngón trỏ của hai tay bấm vào nhau, đặt ở phía dưới rốn. Là ấn tướng do đức Phật A di đà kết. [X. Nhân vương hộ quốc bát nhã ba l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Quyến Thuộc
《妙眷屬》
Chỉ cho thính chúng nhóm họp tại hội tòa để nghe Pháp thân Như lai của Mật giáo nói pháp. Trong Hiển giáo, nếu nói theo Nhân vị và Quả vị, thì giữa bậc Giáo chủ nói pháp và thính chúng nghe pháp có khác nhau: Chỉ có bậc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Sắc Thân Như Lai
《妙色身如來》
Diệu sắc thân, Phạm:Surùpa, âm Hán: Tố rô ba. Một trong năm đức Như lai được thờ cúng khi cử hành pháp Thí ngã quỉ (cho quỉ đói ăn) trong Mật giáo, Ngài là cùng thể với Phật A súc phương đông. Chữ Sắc trong Diệu sắc có n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Tâm
《妙心》
Thể tính của tâm sâu xa vi diệu, không thể nghĩ bàn, không thể biết được, cho nên gọi là Diệu tâm. Theo sự phán giáo của tông Thiên thai, Biệt giáo lấy chân tâm của Như lai làm diệu tâm, còn Viên giáo thì lấy ngay vọng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Thiện Công Chúa
《妙善公主》
Ở thời xa xưa, bồ tát Quan âm từng có lần là công chúa Diệu thiện. Cứ theo Biên niên thông luận quyển 10 chép, thì khi Luật sư Nam sơn Đạo tuyên hỏi về nguồn gốc của Quan âm đại sĩ, Thiên thần đã trả lời rằng: Ở một kiếp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Thủ Vô Đa Tử
《妙手無多子》
Tay khéo không nhiều con. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Diệu thủ nghĩa là thủ đoạn, phương pháp tuyệt khéo; vô đa tử nghĩa đen là không nhiều con, ở đây hàm ý chẳng có gì đặc biệt cả. Ý nói tuy có ngón khéo, nhưng không có…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Tịnh Minh Tâm
《妙淨明心》
Chỉ cho tâm tự tính thanh tịnh. Diệu nghĩa là vô thượng, tối thượng; Tịnh nghĩa là trong sạch; Minh là cảnh giới đã xa lìa vô minh mà đạt tới triệt ngộ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Trang Nghiêm Vương
《妙莊嚴王》
Phạm: Zubhavyùha-ràja. Cũng gọi Nghiêm tịnh vương. Cứ theo phẩm Trang nghiêm vương bản sự trong kinh Pháp hoa quyển 7 chép, thì trong vô lượng vô biên bất khả tư nghị a tăng kì kiếp quá khứ, có đức Phật hiệu là Vân lôi â…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Ứng
《妙應》
Chỉ cho sự ứng hiện bất khả tư nghị của chư Phật và Bồ tát. Ứng hiện cũng gọi ứng hóa, tức là chư Phật và Bồ tát tùy theo căn cơ chúng sanh mà hóa hiện nhiều loại thân tướng uy nghi. Sự hóa hiện tùy duyên của các Ngài kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Vân Tập
《妙雲集》
Gồm 24 tập, tác phẩm của ngài Ấn thuận, Giảng đường Tuệ nhật ở Đài bắc phổ biến. Tập tác phẩm do chính tác giả sửa lại và chia làm ba thiên thượng, trung, hạ.Thiên thượng là kinh luận giảng kí, gồm kinh Kim cương, kinh T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Vân Tự Tại Vương Như Lai
《妙雲自在王如來》
Tương truyền là tên của bồ tát Long thụ đã thành Phật ở đời quá khứ. Cũng gọi Diệu vân Như lai, Diệu vân tướng Như lai, Diệu vân tướng Phật. Mục Mã minh Long thụ sư đệ cảm ứng trong Tam bảo cảm ứng yếu lược lục quyển hạ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Viên
《妙圓》
Mầu nhiệm tròn đầy. Là tướng chân thực tuyệt đối. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 3 Bồ đề đạt ma chương (Đại 51, 219), chép: Nhà vua hỏi: Công đức chân thực là thế nào?. Sư đáp: Tịnh trí diệu viên thể tự rỗng lặng, công đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Viên Đan Phức
《妙圓單複》
Diệu viên đơn kép. Chỉ cho 25 pháp tu định luân vi diệu của bồ tát Biện âm trong kinh Viên giác. Ý nói Viên tu vi diệu, Đơn tu vi diệu, Phức tu vi diệu. Tu ba pháp quán này phải dứt hết nói năng suy nghĩ cho nên gọi là d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Xa Ma Tha
《妙奢摩他》
Thiền định cao nhất. Diệu nghĩa là tuyệt đối, không thể nghĩ bàn, không gì so sánh được. Xa ma tha, Phạm: zamatha, nghĩa là ngưng chỉ, tĩnh lặng, hay diệt, một trong bảy tên của Thiền định, là thu nhiếp tâm không để ngoạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Do Dự Bất Thành Quá Loại
《猶豫不成過類》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Do dự bất thành, Phạm: Saôdighàsiddha. Một trong bốn lỗi bất thành, một trong 10 lỗi của Nhân, một trong 33 lỗi của Nhân minh. Cùng với Lưỡng câu bất thành, Tùy nhất bất thành, Sở y bất thành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Do Dự Tương Tự Quá Loại
《猶豫相似過類》
Lỗi do dự tương tự. Lỗi thứ sáu trong 14 lỗi Tự năng phá của Nhân minh cũ do ngài Túc mục đặt ra. Lỗi này do người vấn nạn cố tình phân biệt Tông và Nhân của người lập luận thành những nghĩa khác nhau, rồi cho rằng Nhân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Do Tuần
《由旬》
Phạm, Pàli: Yojana. Hán âm: Du xà na, Du thiện na, Du tuần, Do diên. Dịch ý: hợp, hòa hợp, ưng, hạn lượng, nhất trình, dịch v.v... Đơn vị đo đường dài ở Ấn độ. Tiếng Phạm yojana có nghĩa là mang ách (cái vạy) do chữ gốc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Doãn Kham
《允堪》
(? - 1061) Vị danh tăng ở đời Tống, người Tiền đường Chiết giang. Thuở nhỏ sư theo ngài Tuệ tư xuất gia, thông suốt nội ngoại điển, sau sư theo ngài Nhân hòa Trạch ngộ học luận Nam sơn, hiểu thấu nghĩa sâu kín và trở thà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Doanh Diệu
《瀛妙》
(1891 - 1973) Người Kim môn, Phúc kiến, họ Lâm, pháp hiệu Ngộ tâm. Năm Dân quốc 18 (1929), sư y vào ngài Giác tịnh ở chùa Viên giác tại Đài bắc xuất gia, năm sau sư làm trụ trì. Năm Dân quốc 27 (1938), sư bán hết tài sản…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dụ
《喻》
I. Dụ. Phạm:dfwtànỉa#. Dùng thí dụ để làm cho đạo lí trong tất cả pháp được sáng tỏ. Trong kinh điển, nhiều chỗ ghi chép, khi đức Phật nói pháp, Ngài đã khéo dùng thí dụ làm cho người nghe lãnh hội được lí sâu xa, chẳng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dư Cam Tử
《余甘子》
Phạm: àmala. Tức là cây A ma lặc. Cũng gọi cây Am ma lạc ca. Quả của nó mới ăn thì đắng, chát, sau thì ngon ngọt. Tì nại da tạp sự quyển 1 phần chú thích về Dư cam tử, nói (Đại 24, 210 trung): Tiếng Phạm Am ma lạc ca, Tà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Chỉ Kinh
《瑜只經》
Phạm: Vajrazekhara-vimàna-sarvayogayogi-sùtra. Có 1 quyển. Tên tắt của kinh Kim cương phong lâu các nhất thiết du già du kì. Cũng gọi Du già du kì kinh. Do ngài Kim cương trí dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Chỉ Quán Đỉnh
《瑜只灌頂》
Vốn chỉ sự quán đính (rưới nước thơm lên đỉnh đầu) của hành giả Du già. Nay chỉ cho tác pháp quán đính truyền trao ấn ngôn (khế ấn và chân ngôn) của kinh Du kì, một việc trọng đại trong pháp Du già thuộc Kim cương giới (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dụ Dẫn
《誘引》
Phương tiện tùy căn cơ chúng sinh mà dẫn dắt họ vào đạo. Phẩm Thí dụ trong kinh Pháp hoa quyển 2 (Đại 9, 13 hạ), nói: Trưởng giả kia lúc đầu đem ba cỗ xe dụ dẫn các con, nhưng sau ông chỉ cho chúng một cỗ xe lớn với nhữn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dữ Dục
《與欲》
Gửi ý kiến. Khi chúng tăng cử hành Bố tát, Tự tứ hoặc bàn thảo (yết ma) về các việc khác mà có vị tỉ khưu nào vì đau nặng hay vì một lí do bất khả kháng không tham dự được, thì vị tỉ khưu ấy phải đem ý kiến của mình (tán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dụ Đạo Luận
《喻道論》
Có 1 quyển, ngài Tôn xước soạn vào đời Tấn, thu vào Đại chính tạng tập 52 Hoằng minh tập quyển 3. Sách này chủ trương Phật, Nho là nhất trí. Bài tựa nói rõ sự khác nhau giữa Phật giáo và Nho giáo: Phật giáo thì thoát tục…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dữ Đoạt
《與奪》
Phương pháp được sử dụng trong Thiền gia để hướng dẫn người học. Dữ là cho, tức là cho người tu hành được phát huy khả năng lãnh hội của mình một cách tự nhiên, là ý phóng hành (buông lỏng). Đoạt là lấy lại, không cho p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Già Chấn Linh
《瑜伽振鈴》
Rung chuông trong khi tu du già. Du già nghĩa là tương ứng, ý nói tập trung tinh thần dung hợp với bản tôn (vị tôn chính), đây là một pháp thực tu của Mật giáo, cũng gọi là Hành tam mật du già. Phép tắc tu theo pháp này …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Già Kinh
《瑜伽經》
Phạm: Yoga-sùtra. Là kinh điển căn bản của học phái Du già (Phạm: Yoga) trong sáu phái triết học của Ấn độ. Tương truyền kinh này do Ba đan xà lê (Phạm: Pataĩjali) biên soạn vào khoảng năm 150 trước Tây lịch, nhưng bản k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Già Luận Kí
《瑜伽論記》
Gồm 24 quyển, do ngài Độn luân soạn vào đời Đường. Cũng gọi Du già sư địa luận kí, thu vào Đại chính tạng tập 42. Nội dung sách này ghi chép những văn giải thích về luận Du già sư địa của các sư, chủ yếu là dựa vào bộ Du…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Già Phái
《瑜伽派》
I. Du già phái. Cũng gọi Du già tông, Du già hành phái. Giáo phái Phật giáo Đại thừa ở Ấn độ, lấy học thuyết của luận Du già sư địa làm tông chỉ, đối lập với phái Trung quán. Sơ tổ là luận sư Di lặc ở khoảng thế kỉ thứ I…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Già Pháp Thuỷ
《瑜伽法水》
Sự truyền thừa giáo pháp Tam mật du già trong Mật giáo. Thông thường trong Mật giáo, Du già được gọi là Tam mật du già, bởi vì Du già của hành giả chân ngôn chung qui chỉ là tu ba hạnh bí mật: Thân mật, Ngữ mật và Ý mật.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Già Sư Địa Luận Lược Toản
《瑜伽師地論略纂》
Gồm 16 quyển. Ngài Khuy cơ soạn vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 43. Cũng gọi Du già sư địa luận lược toản sớ, Du già luận lược toản, Du già sao. Sách này chú giải luận Du già sư địa, là sách quan trọng của tông…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Già Sư Địa Luận Thích
《瑜伽師地論釋》
Có 1 quyển. Do các bồ tát Tối thắng tử soạn, ngài Huyền trang dịch. Cũng gọi Du già luận thích. Thu vào Đại chính tạng tập 30. Đây là sách chú giải luận Du già sư địa xưa nhất. Ngài Tối thắng tử (Phạm: Jinaputra, âm Hán:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Già Thượng Thừa
《瑜伽上乘》
Cũng gọi Du già tối thượng thừa. Tiếng tôn xưng Chân ngôn mật thừa. Mật giáo lấy Du già làm tông chỉ, tự cho là tối thượng trong các giáo khác nên gọi là Du già thượng thừa.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Già Tông
《瑜伽宗》
Cũng gọi Du già phái. I. Du già tông. Tại Ấn độ, tông Duy thức được gọi là tông Du già, là học phái theo giáo thuyết của luận Du già sư địa. Trong Phật giáo Đại thừa ở Ấn độ, phái này đối lại với phái Trung quán, tôn bồ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Già Yết Ma
《瑜伽羯磨》
Phạm:Yogakarman. Tác pháp thụ giới gọi là yết ma. Du già yết ma chỉ cho tác pháp thụ giới (làm phép trao giới) nói trong luận Du già sư địa được các nhà Pháp tướng ba thừa trao truyền cho nhau.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Hành
《游行》
Nghĩa là đi khắp các nơi để tham thiền nghe pháp, hoặc nói pháp giáo hóa. Cũng gọi Phi tích, Du phương, Thiền tông gọi là Hành cước. Tăng sĩ du hành với mục đích như trên gọi chung là Tăng hành cước. Hữu bộ tì nại da Xuấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Hành Thượng Nhân
《游行上人》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Du hành là đi khắp bốn phương để truyền pháp giáo hóa. Tổ khai sáng Thời tông của Nhật bản là ngài Nhất biến đi các nước, niệm Phật giáo hóa, người đương thời gọi ngài là Du hành thượng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Hí Quan Âm
《游戲觀音》
Một trong 33 vị hóa thân Quan âm, có thể du hí tự tại, không bị trở ngại, tương đương với hóa thân bồ tát Quan thế âm trong phẩm Phổ môn của kinh Pháp hoa quyển 7 (Đại 9, 57 hạ): Hoặc bị người ác đuổi, rơi xuống núi Kim …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Hí Tam Muội
《游戲三昧》
Tam muội là tam ma địa, tên khác của Thiền định, tức là tâm chuyên chú vào một cảnh. Du hí tam muội cũng như đùa giỡn một cách vô tâm, nghĩa là tâm không dính mắc, không bị lôi kéo, nhậm vận tự như, được tự tại đối với c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Hí Thần Thông
《游戲神通》
Nghĩa là Phật và Bồ tát dùng sức thần thông hóa độ chúng sinh mà tự vui. Hí là tự tại, vô ngại, hàm ý du hóa, du hành. Luận Đại trí độ quyển 7 (Đại 25, 110 hạ), nói: Hí là tự tại, như sư tử chơi giỡn giữa bầy hươu nai mộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Hoá
《游化》
Du phương hành hóa. Nghĩa là đi các nơi để nói pháp giáo hóa. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 36 (Đại 2, 748 hạ), chép: Có một thời, đức Phật ở trong vườn Nại kì gần thành Tì xá li cùng với 500 vị Đại tỉ khưu lần lần đi du hó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dư Kết
《餘結》
Kết sử còn sót lại, chỉ cho những phiền não chưa bị dứt trừ hết. Đại thừa nghĩa chương quyển 16 (Đại 44, 783 trung), nói: Nếu trừ được tham thì các kết sử khác (dư kết) cũng theo đó mà diệt hết. Nếu trừ được lo thì các c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Kiện Đạt La Sơn
《逾健達羅山》
Phạm:Yugaôdhara. Một trong bảy núi vàng. Cũng gọi Do càn đà la sơn, Du kiền đà la sơn, Thụ cự đà la sơn, Dụ hán đa sơn. Gọi tắt: Kiền đà sơn. Vì trên đỉnh núi có hai đường rãnh giống như dấu bánh xe nên còn được dịch là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Lâm Quật
《榆林窟》
Hang đá trên vách núi ở hai bờ sông Du lâm cách huyện An tây tỉnh Cam túc 75 cây số về phía tây nam, tục gọi là Vạn Phật hạp (hạp.. : hai bên là núi, ở giữa là sông), một chi nhánh nghệ thuật hang đá Mạc cao ở Đôn hoàng.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển