Du Già Kinh
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Yoga-sùtra. Là Kinh Điển căn bản của học phái Du Già (Phạm: Yoga) trong sáu phái triết học của Ấn Độ. Tương truyền kinh này do Ba Đan Xà Lê (Phạm: Pataĩjali) biên soạn vào khoảng năm 150 trước Tây lịch, nhưng Bản Kinh hiện còn thì được soạn vào khoảng từ 400 đến 450 Tây lịch, thuộc Ba La Nại tư Phạm Ngữ tùng thư số 75 (Benares Sanskrit Series, No. 75), tất cả có 4 chương 194 kinh. Nội dung gồm:
I. Tam Muội: Do tu tập và xa lìa tham muốn để khống chế sự hoạt động của năm tâm: tính lường, Điên Đảo, Phân Biệt, ngủ mê và ghi nhớ mà đạt đến cảnh địa Tam Muội (chính định).
II. Tám Pháp Thực tu:
1. Chế giới (Phạm:Yama): Giữ năm giới không giết hại, không nói dối, không trộm cắp, không Dâm Dục, không có của riêng.
2. Nội chế (Phạm: Niyama): Bao gồm thanh tịnh, mãn túc, Khổ Hạnh, tu học, qui y vị thần tối cao.
3. Tọa pháp (Phạm: Àsana): Ngồi đúng phép để giữ gìn cho Thân Thể được yên định, thoải mái.
4. Điều tức (Phạm:Pràịàyàna): Điều hòa hơi thở.
5. Chế cảm (Phạm:Pratyàhàra): Xa lìa cảm quan và đối tượng.
6. Chấp trì (Phạm:Dhàraịa): Định tâm ở một chỗ.
7. Tĩnh lự (Phạm: Dhyàna): Sau khi định tâm, tập trung quán niệm.
8. Tam Muội (Phạm: Samàdhi): Cảnh chính định.
III. Nhờ sự tu hành thực tế, có Thể Đạt được tri thức, năng lực hơn người, như: biết rõ ba đời Quá Khứ, hiện tại vị lai, biết tâm người khác và tàng hình v.v...
IV. Nhờ tu hành mà thoát li tự tính (Phạm:prakfti), được tồn tại độc lập (Phạm: kaivalya) cho đến hoàn thành sự giải thoát. [X. Tông Giáo thần bí chủ nghĩa (Ngạn bản Anh phu)].
I. Tam Muội: Do tu tập và xa lìa tham muốn để khống chế sự hoạt động của năm tâm: tính lường, Điên Đảo, Phân Biệt, ngủ mê và ghi nhớ mà đạt đến cảnh địa Tam Muội (chính định).
II. Tám Pháp Thực tu:
1. Chế giới (Phạm:Yama): Giữ năm giới không giết hại, không nói dối, không trộm cắp, không Dâm Dục, không có của riêng.
2. Nội chế (Phạm: Niyama): Bao gồm thanh tịnh, mãn túc, Khổ Hạnh, tu học, qui y vị thần tối cao.
3. Tọa pháp (Phạm: Àsana): Ngồi đúng phép để giữ gìn cho Thân Thể được yên định, thoải mái.
4. Điều tức (Phạm:Pràịàyàna): Điều hòa hơi thở.
5. Chế cảm (Phạm:Pratyàhàra): Xa lìa cảm quan và đối tượng.
6. Chấp trì (Phạm:Dhàraịa): Định tâm ở một chỗ.
7. Tĩnh lự (Phạm: Dhyàna): Sau khi định tâm, tập trung quán niệm.
8. Tam Muội (Phạm: Samàdhi): Cảnh chính định.
III. Nhờ sự tu hành thực tế, có Thể Đạt được tri thức, năng lực hơn người, như: biết rõ ba đời Quá Khứ, hiện tại vị lai, biết tâm người khác và tàng hình v.v...
IV. Nhờ tu hành mà thoát li tự tính (Phạm:prakfti), được tồn tại độc lập (Phạm: kaivalya) cho đến hoàn thành sự giải thoát. [X. Tông Giáo thần bí chủ nghĩa (Ngạn bản Anh phu)].