Du Kiện Đạt La Sơn
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm:Yugaôdhara. Một trong bảy núi vàng. Cũng gọi Do càn đà la sơn, Du kiền đà la sơn, Thụ cự đà la sơn, Dụ hán đa sơn. Gọi tắt: Kiền đà sơn. Vì trên đỉnh núi có hai đường rãnh giống như dấu bánh xe nên còn được dịch là Trì song. Núi này được cấu tạo bằng vàng ròng, ở trong cùng của bảy núi vàng, ở giữa khoảng núi Tu di và núi Thiết vi, cách núi Tu di tám vạn Do Tuần. [X. luận Câu xá Q. 11.; Tuệ uyển Âm Nghĩa Q.thượng]. (xt. Thất Kim Sơn).