Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.021 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 68/316.
  • Diên Thọ Diệu Môn Đà La Ni Kinh

    《延壽妙門陀羅尼經》

    Có 1 quyển, do ngài Pháp hiền dịch vào đời Bắc Tống, là kinh thuộc pháp Diên mệnh của Mật giáo. Gọi tắt: Diên thọ kinh, thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung tường thuật: khi đức Phật ở đạo tràng Bồ đề, Ngài nhận lời t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diên Thọ Đường

    《延壽堂》

    Ngôi nhà trong Thiền lâm dành cho các vị tăng đau ốm nằm điều trị và tĩnh dưỡng. Từ ngữ Diên thọ đường hàm ý mong cầu kéo dài tuổi thọ của sắc thân để tiếp nối tuệ mệnh của pháp thân. Cũng gọi Diên thọ viện, Diên thọ liê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diện Thụ Khẩu Quyết

    《面授口訣》

    Đối mặt trao truyền. Gọi tắt: Diện thụ. Nghĩa là đối mặt trao truyền pháp yếu. Đặc biệt chỉ lúc thầy trò đối diện nhau, thầy từ miệng truyền yếu chỉ cho trò.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diện Thụ Tương Thừa

    《面授相承》

    Cũng gọi Diện thụ tự pháp, Diện thụ chính truyền. Nghĩa là thầy và trò đối diện khế hợp nhau, từ đó thầy truyền Phật pháp cho trò. Thiền tông đặc biệt cho rằng, từ đức Thích tôn trở về sau, thầy trò trao truyền Phật pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diễn Thuyết

    《演說》

    Phạm: Nirdeza, Pàli: Niddesa. Nghĩa là giảng nói lí sâu xa mầu nhiệm của giáo pháp Như lai trước quần chúng. Thời xưa dùng những từ ngữ như: Thuyết pháp, đàm nghĩa, khuyến hóa, xướng đạo, thuyết giáo v.v...Từ ngữ này đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diện Tiền Nhất Ti

    《面前一絲》

    Một sợi tơ trước mặt. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ một cảnh một vật ở trưóc mắt. Bích nham lục tắc 19 (Đại 48, 214 hạ), nói: Một câu trước khi thốt ra, nghìn Thánh chẳng truyền; một sợi tơ trước mặt, không lúc nào giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diện Tường Đảm Bản

    《面墻擔板》

    Quay mặt vào tường vác bảng trên vai. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Người ngồi quay mặt vào tường thì chỉ thấy một chỗ; người vác bảng mà đi thì chỉ thấy phía trước chứ không thấy phía sau lưng. Tùng lâm dùng từ ngữ này ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diên Xúc Kiếp Trí

    《延促劫智》

    Diên là kéo dài ra, Xúc là rút ngắn lại. Nghĩa là trí của đức Phật có thể kéo dài thời gian rất ngắn thành một kiếp hay rút thời gian dài một kiếp thành thời gian rất ngắn một cách tự tại. Đây là sức trí phương tiện của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệp Phúc

    《鍱腹》

    Đồng, sắt đàn mỏng ra gọi là diệp, tức là lá đồng, lá sắt; phúc nghĩa là cái bụng. Diệp phúc nghĩa là dùng một tấm lá đồng đánh đai lấy bụng. Đây là sự tích về một kẻ ngoại đạo kiêu mạn ở thời đức Phật tại Ấn độ. Cứ theo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệp Y Bồ Tát

    《葉衣菩薩》

    Phạm: Parịazavarì, hàm ý là khoác áo bằng lá sen. Cũng gọi Diệp y quán tự tại bồ tát, Bị diệp y quan âm, Diệp y quan âm. Là một trong những hóa thân của bồ tát Quan âm, ngồi trong viện Quan âm trên mạn đồ la Thai tạng gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệt

    《滅》

    I. Diệt. Phạm:Vyupazama. Gọi tắt của tịch diệt, hàm ý là Niết bàn. Thoát khỏi sống chết, tiến vào cảnh giới tịch lặng vô vi, gọi là Nhập diệt. (xt. Niết Bàn, Tịch Diệt). II. Diệt. Phạm:Anityatà. Hàm ý là diệt hết. Cũng g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệt Chủng

    《滅種》

    Chỉ cho người đã diệt hết chủng tử vô lậu, vĩnh viễn không thể thành Phật. Tức là hữu tình vô tính trong năm chủng tính nói trong luận Duy thức, là Xiển đề đoạn thiện trong hai loại Xiển đề ghi trong kinh Lăng già.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệt Diệt Tướng

    《滅滅相》

    Pháp khiến cho diệt tướng tịch diệt. Cùng với ba tướng: Sinh sinh, Trụ trụ, Dị dị đều là Tùy tướng, Tiểu tướng của bốn tướng hữu vi (Sinh, Trụ, Dị, Diệt). Đối lại với Diệt tướng. Tất cả các pháp hữu vi đều có đủ bốn tướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệt Đế

    《滅諦》

    Phạm: Nirodha-satya, Pàli: Nirodhasacca. Gọi đủ: Diệt Thánh đế, Khổ tận đế, Khổ diệt Thánh đế, Ái diệt khổ diệt Thánh đế. Một trong bốn (Thánh) đế, là giáo nghĩa cơ bản của Phật giáo. Diệt nghĩa là diệt hết, diệt hẳn; Đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệt Độ

    《滅度》

    Phạm: Nirvàịa, Pàli: Nibbàna. Mệnh chung chứng quả, diệt chướng hết khổ, tức là ý Niết bàn, Viên tịch, thiên hóa. Nghĩa là vĩnh viễn diệt hết Phần đoạn sinh tử và Biến dịch sinh tử, vượt qua bốn dòng thác: Dục, Hữu, Kiến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệt Hỉ Thiền Phái

    《滅喜禪派》

    Diệt hỉ, Phạm: Vinìtaruci. Cũng gọi Tì ni đa lưu chi Thiền phái. Là phái Thiền sớm nhất ở Việt Nam do Thiền sư Tì ni đa lưu chi (? - 594) sáng lập vào khoảng thế kỉ thứ VI. Tì ni đa lưu chi là người nam Thiên trúc, đến T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệt Loại Trí

    《滅類智》

    Phạm: Nirodhe’ nvaya-jĩàna. Một trong 16 tâm (tám trí tám nhẫn) do quán xét bốn đế trong ba cõi mà phát sinh. Tức là trí vô lậu do duyên theo Diệt đế ở cõi Sắc và cõi Vô sắc mà được; cũng chính là trí của Giải thoát đạo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệt Loại Trí Nhẫn

    《滅類智忍》

    Phạm: Nirodhe’ nvaya-jĩàna-kwànti. Là một trong 16 tâm (tám trí tám nhẫn) do quán xét bốn đế trong ba cõi mà chứng được. Tức là trí của Vô gián đạo soi rõ lí Diệt đế trong cõi Sắc và cõi Vô sắc. (xt. Kiến Đạo).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệt Pháp Trí

    《滅法智》

    Phạm: Nirodhe dharma-jĩànaô. Một trong 16 tâm (tám trí tám nhẫn) do quán xét bốn đế trong ba cõi mà phát sinh. Tức là trí vô lậu duyên Diệt đế ở cõi Dục mà chứng được. Cũng chính là trí của đạo Giải thoát soi rõ Diệt đế …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệt Pháp Trí Nhẫn

    《滅法智忍》

    Phạm: Nirodhe dharma-jĩànakwànti. Một trong 16 tâm (tám trí tám nhẫn) do quán xét bốn đế trong ba cõi mà phát sinh. Cũng chính là trí của đạo Vô gián soi rõ Diệt đế ở cõi Dục. (xt. Kiến Đạo).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệt Tấn

    《滅擯》

    Phạm: Nàzanìyaô. Cũng gọi Sấn xuất (đuổi ra), khu sấn (ruồng đuổi). Gọi tắt: Sấn. Tên một khoa xử tội trong giới luật, một trong bảy cách trị phạt các tỉ khưu, hoặc chỉ sự tước bỏ tăng tịch, nên cũng gọi là Tuớc tịch. Tỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệt Tận Định

    《滅盡定》

    Phạm: Nirodha-samàpatti. Cũng gọi Diệt thụ tưởng định, Diệt tận tam muội. Là một trong các pháp Tâm bất tương ứng hành, một trong 75 pháp của luận Câu xá, một trong 100 pháp của luận Duy thức. Tức là cảnh giới Thiền định…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệt Tận Định Vô Vi

    《滅盡定無爲》

    Phạm: Nirodha-samàpatti-asaôskfta. Cũng gọi Tưởng thụ diệt vô vi. Một trong sáu vô vi của tông Duy thức. Khi hành giả tiến vào cảnh giới Vô sở hữu xứ của định Vô sắc, thì sáu thức tâm tưởng và hai cảm thụ khổ, vui đều di…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệt Tội

    《滅罪》

    Cũng gọi Trừ tội. Nhờ vào các việc làm có tính tôn giáo như: sám hối, quán Phật, niệm Phật, xưng danh, trì chú v.v... mà tội chướng được tiêu diệt. Tội thì có tính tội, gia tội, khinh tội, trọng tội v.v... Trong giới luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệt Tội Sinh Thiện

    《滅罪生善》

    Nhờ hành vi tôn giáo như sám hối, quán Phật, niệm Phật, tụng kinh, trì chú v.v... có thể tiêu trừ tội chướng. Còn sinh thiện cũng gọi tác thiện, là tích cực chứa góp công đức. Diệt tội, sinh thiện đều có thể vun trồng gố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệt Tránh

    《滅諍》

    Phạm: Adhikaraịa-zamatha. Phép chấm dứt sự tranh cãi của tăng ni. Cũng gọi Chỉ tránh. Một bộ phận trong giới cụ túc của tỉ khưu, tỉ khưu ni nhận giữ. Vì có bảy loại nên còn gọi là Thất diệt tránh. (xt. Thất Diệt Tránh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệt Trí

    《滅智》

    Phạm: Nirodha-jĩàna. Một trong 10 trí, hoặc một trong 11 trí. Là trí biết rõ Diệt đế, tức là trí vô lậu do đoạn diệt Kiến hoặc, Tư hoặc mà có được. (xt. Thập Trí).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệt Tướng

    《滅相》

    Một trong bốn tướng hữu vi. Cũng gọi Diệt tận, Vô thường. Tướng của các pháp hữu vi hoại diệt trong khoảng sát na mà rơi vào quá khứ. Cũng là một trong ba tướng chân như, một trong 75 pháp Câu xá, một trong 100 pháp Duy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệu

    《妙》

    Trong kinh điển Phật giáo thường nói đến loài chim. Hoặc có thuyết cho rằng chim là hóa thân của Phật, có công dụng diễn nói Phật pháp, cho nên được coi là vật linh thiêng. Loài chim mà Phật giáo đặc biệt đề cập là các l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệu Âm

    《妙音》

    Phạm: Ghowa, Pàli: Ghosa. Cũng gọi Cù sa, Cụ sa, Cự sa. Một trong bốn vị Đại luận sư của Thuyết nhất thiết hữu bộ, người nước Đô hóa la (Phạm: Tukhàra) bắc Ấn độ, ngài cùng với ngài Bà tu mật (tức Thế hữu) từng đến A thủ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệu Ấn

    《妙印》

    Diệu ấn là tâm ấn sâu xa mầu nhiệm. Cũng hình dung cảnh giới tuyệt đối không thể nghĩ bàn do thân tâm thực chứng, gọi là Diệu ấn đương phong. Vì cảnh giới này tự tại vô ngại, như luồng gió thổi nên gọi đương phong. [X. Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệu Cao

    《妙高》

    Núi Tu di (Phạm: Sumeru), Hán dịch ý là Diệu cao. Theo vũ trụ quan của Phật giáo, Tu di là một ngọn núi cao ở trên Kim luân, chính giữa một tiểu thế giới. (xt. Tu Di Sơn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệu Cao Thập Nghĩa Dụ Thập Trụ Bồ Tát Hành

    《妙高十義喻十住菩薩行》

    Mười nghĩa của núi Diệu cao dụ cho pháp hạnh của Bồ tát Thập trụ. Diệu cao tức là núi Tu di, núi này do bốn thứ quí báu cấu tạo thành và cao vượt lên trên bảy quả núi vàng nên gọi là Diệu cao.Cứ theo Hoa nghiêm kinh sớ q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệu Cát Tường Bình Đẳng Bí Mật Tối Thượng Quán Môn Đại Giáo Vương Kinh

    《妙吉祥平等秘密最上觀門大教王經》

    Gồm 5 quyển, ngài Từ hiền dịch vào đời Tống. Gọi tắt: Diệu cát tường quán môn kinh, đưa vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Phật đang ở trong vườn Hoa lâm tại nước Xá vệ,bồ tát Di lặc đến th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệu Cát Tường Du Già Đại Giáo Kim Cương Bồi La Phọc Luân Quán Tưởng Thành Tựu Nghi Quỹ Kinh

    《妙吉祥瑜伽大教金剛陪囉縛輪觀想成就儀軌經》

    Có 1 quyển, do ngài Pháp hiền dịch vào đời Tống, Thành tựu pháp nghi quĩ thuộc tạp mật kinh trong Mật giáo. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Kinh quĩ này là pháp Thành tựu mạn đồ la do thần Kim cương Bồi la phạ tuyên thuyế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệu Cát Tường Tối Thắng Căn Bản Đại Giáo Kinh

    《妙吉祥最勝根本大教經》

    Gồm 3 quyển, do ngài Pháp hiền dịch vào đời Tống. Gọi tắt: Diệu cát tường đại giáo kinh. Là Đại uy đức pháp nghi quĩ thuộc tạp mật kinh của Mật giáo, do hóa thân của bồ tát Diệu cát tường là Đại uy đức minh vương tuyên t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệu Chấp Kim Cương

    《妙執金剛》

    Tam muội (chính định) cao hơn hết nói trong phẩm Diệu âm bồ tát của kinh Pháp hoa. Tam muội, Phạm: samàdhi, dịch là chính định, tức là trạng thái tâm chuyên chú ở một cảnh không vọng động. Chàng, vốn là lá cờ của viên Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệu Dụng

    《妙用》

    Tức là đạo tối thượng, đạo vô thượng. Thông thường cũng là từ ngữ dùng thay cho những danh từ đạo Phật, giáo pháp của Phật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệu Giới

    《妙戒》

    Đối với Thô giới của Tiểu thừa mà gọi giới Bồ tát Đại thừa là Diệu giới. (xt. Tiểu Thừa Giới).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệu Hành Tam Muội

    《妙行三昧》

    Một trong 108 tam muội. Tam muội này tương ứng với tất kính không mà đạt tới tướng chẳng hai của các tam muội. Tam muội là tên khác của thiền định, chính định.Luận Đại trí độ quyển 47 (Đại 25, 401 trung), nói: Diệu hành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệu Hành Tam Nhân Duyên

    《妙行三因緣》

    Cứ theo luận A tì đạt ma đại tì bà sa quyển 121 nói: muốn thành tựu diệu hạnh thì phải có ba nhân duyên là thời, xứ và chúng. 1. Thời nhân duyên: Khi năm việc nhơ đục xấu ác không tăng, tất cả loài hữu tình đều có đại uy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệu Hảo Bảo Xa Kinh

    《妙好寶車經》

    Có 1 quyển, gọi tắt: Bảo xa kinh, được đưa vào Đại chính tạng tập 85. Nội dung khuyên người siêng giữ ba qui y và năm giới, nói rõ Tam thừa đều có thể được Niết bàn. Kinh này hiện còn, nhưng phần đầu đã rách nát, vả lại,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệu Hảo Nhân

    《妙好人》

    Mĩ danh gọi những hành giả niệm Phật, như một lời khen tặng. Tịnh độ giáo Nhật bản gọi Diệu hảo nhân là một trong năm thứ danh dự. Kinh Quán vô lượng thọ gọi hành giả niệm Phật là hoa phân đà lợi trong loài người. Vì hoa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệu Hảo Nhân Truyện

    《妙好人傳》

    Gồm 2 quyển, do vị sư người Nhật bản tên là Ngưỡng thệ soạn. Nội dung ghi lại những lời nói hay, những hành vi đẹp của những người tu niệm Phật thuộc Tịnh độ chân tông. Quyển thượng nói về 8 người, quyển hạ ghi 14 người.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệu Huệ Đồng Nữ Kinh

    《妙慧童女經》

    Có 1 quyển. Là tên khác của kinh Tu ma đề, do ngài Bồ đề lưu chí dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 12. Nội dung kinh này nêu 40 việc tu hành của Bồ tát và nói rõ chỗ thể hội cảnh giới Bát nhã chân không của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêu Hưng

    《姚興》

    (366 - 416) Vua nhà Hậu Tần. Người Khương ở Nam an xích đình (tỉnh Cam túc), tự Tử lược. Cha là Diêu trường (Trành) phản Phù kiên, chiếm cứ đất Quan trung xưng đế, đó là nhà Hậu Tần. Diêu hưng nối ngôi cha, đóng đô ở Trư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệu Huyền Độc Cước

    《妙玄獨脚》

    Sâu kín mầu nhiệm đứng một mình. Từ ngữ hình dung sự u huyền vi diệu của Phật pháp. Nghĩa là Phật pháp rất sâu xa mầu nhiệm, đứng riêng một mình, dứt tuyệt mọi quan hệ đối đãi và không có bất cứ cái gì có thể sánh ngang …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệu Kiến Bồ Tát

    《妙見菩薩》

    Cũng gọi Tôn tinh vương, Diệu kiến tôn tinh vương, Bắc thần bồ tát. Là sao Bắc cực được thần cách hóa, Mật giáo coi sao này là hơn hết trong các sao, có đủ công năng giữ gìn đất nước, trừ tai diệt địch, tăng trưởng phúc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệu Kiến Mạn Đồ La

    《妙見曼荼羅》

    Mạn đồ la của Mật giáo hiển bày sự nội chứng của bồ tát Diệu kiến. Cách vẽ tranh mạn đồ la: bồ tát Diệu kiến là vị Trung tôn trong Đại nguyệt luân (vòng tròn lớn) ở chính giữa, chung quanh vẽ bảy nguyệt luân nhỏ của bảy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Ưu Ba Đề Xá

    《妙法蓮華經憂波提舍》

    Phạm: Saddharmapundarīka-sūtra-upadeśa, gồm 2 quyển. Bồ tát Thế thân soạn, các ngài Bồ đề lưu chi và Đàm lâm dịch chung vào đời Hậu Ngụy. Đây là sách chú thích kinh Pháp hoa. Cũng gọi Diệu pháp liên hoa kinh luận, Pháp h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển