Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Cổ Tôn Túc Ngữ Lục
《古尊宿語錄》
Kosonshukugoroku: 48 quyển, do Tăng Đĩnh Thủ Trách (僧挺守賾) nhà Tống biên tập, san hành vào năm thứ 45 (1617) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆). Bộ Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu (古尊宿語要) 4 quyển được cư sĩ Giác Tâm (覺心) tái san hành vào năm thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cổ Tôn Túc Ngữ Yếu
《古尊宿語要》
Kosonshukugoyō: 4 quyển, do Trách Tàng Chủ (賾藏主, tức Tăng Đĩnh Thủ Trách [僧挺守賾]) biên tập. Từ thời nhà Đường cho đến thời nhà Tống, ngoài việc truyền lại cho hậu thế đa số các Ngữ Lục Thiền, thư tịch đóng vai trò quan tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cố Tư Nghiệp
《故思業》
Phạm: Saôcitanika-karman. Chỉ các nghiệp thân, khẩu được tạo tác một cách cố ý, đối lại với Bất cố tư nghiệp. Còn gọi là Cố tác nghiệp, Cố tư tạo nghiệp. Nói đủ là Cố tư sở tạo nghiệp. Nói tắt là Tác nghiệp. Đối với một …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cô Tửu Giới
《酤酒戒》
Cô tửu, mua rượu hoặc bán rượu. Là giới điều cấm chỉ việc mua bán rượu. Là giới thứ năm trong mười giới trọng cấm của Hiển giáo. Rượu là vô minh độc hại, nó khiến lòng người mờ tối đảo điên, cho nên phải cấm. Giới này ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Ứng
《機應》
Cơ là căn cơ của chúng sinh - Ứng là ứng cơ hóa đạo của Như Lai. Vì chúng sinh đều có căn lành, cho nên Phật tùy cơ mà ứng hóa. Pháp hoa văn cú quyển 1 phần trên (Đại 34, 3 hạ), nói: Tin thì bàn về cơ, mà thấy thì là ứn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cô Vân Hoài Trang
《孤雲懷弉》
Koun Ejō, 1198-1280: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, vị Tổ đời thứ 2 của Vĩnh Bình Tự (永平寺, Eihei-ji), húy là Hoài Trang (懷弉, 懷奘), thông xưng là Nhị Tổ Quốc Sư (二祖國師), th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cố Viêm Võ
《顧炎武》
Ko Embu, 1613-1682: học giả sống đầu thời nhà Thanh, xuất thân Côn Sơn (崑山), Tỉnh Giang Tô (江蘇省), tự là Ninh Nhân (寧人), hiệu Đình Lâm (亭林). Vốn là người bác học, đa tài, nghiên tầm sâu xa các kinh thư và được xem như là …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cổ Xã Tự Bảo Tồn Pháp
《古社寺保存法》
Là pháp luật được chế định vào năm Minh trị 30 (1897) tại Nhật bản, mục đích nhằm bảo vệ kiến trúc và cổ vật của các chùa. Trong cuộc Minh trị duy tân, khuynh hướng Âu hóa phát triển mạnh, những văn vật cũ không được coi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cổ Xướng
《估唱》
Nói đủ là Cổ y xướng y. Cũng gọi là Đề y, Mại y. Khi chia các di vật của vị tỉ khưu quá cố cho hiện tiền tăng, thì trước phải đánh giá các vật ấy, gọi là Cổ y - thứ đến, trước đại chúng, nêu giá bán để bù vào các phí tổ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cố Ý Phương Hành
《故意方行》
Hàm ý là Bồ tát cố tình làm cho phiền não sinh khởi để tế độ chúng sanh. Trong hàng Bồ tát Thập địa, thì Bồ tát từ Cực hỉ địa thứ nhất đến Viễn hành địa thứ bảy, trong thời kì tu hành ở kiếp A tăng kì thứ hai, cố ý khởi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cơ Yếu
《機要》
Cơ là then máy - Yếu là mấu chốt. Cũng gọi là Yếu cơ. Tục cao tăng truyện quyển 4 (Đại 50, 457 thượng), nói: Đạt đến chỗ tinh vi của không, có là thấu suốt được cái then chốt của sinh, diệt. Hoành trí thiền sư quảng lục…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cốc Đầu
《穀頭》
Trong Thiền lâm, người giữ chức vụ trông coi thóc gạo trong chùa, gọi là Cốc đầu. Chức này đặt dưới quyền vị Điển tọa. Còn gọi là Mễ đầu, Khán lương. Cứ theo Qui sơn Linh hựu Thiền sư ngữ lục chép, thì Thiền sư Khánh chư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cốc Hưởng Tập
《穀響集》
I. Cốc hưởng tập. Gồm hai quyển. Do ngài Mộng song Sơ thạch (1275-1351), vị tăng tông Lâm tế Nhật bản, thuật. Mộng song Sơ thạch từng viết cuốn Mộng trung vấn đáp, cho Tịnh độ tông là bất liễu nghĩa, ngài Trừng viên ở ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cốc Thời Trung
《谷時中》
Tani Jichū, 1598-1649: Nho gia sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; tên là Tố Hữu (素有); tên tu sĩ là Từ Xung (慈沖); xuất thân vùng Thổ Tá (土佐, Tosa). Ông vốn xuất gia từ thưở nhỏ tại Chơn Thường Tự (眞常寺) vùng Cao Tri (高知, K…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cốc Tuyền
《穀泉》
Vị tăng tông Lâm tế đời Tống. Người Tuyền châu (Phúc kiến). Hiệu Đại đạo. Họ, năm sinh, năm mất đều không rõ. Sau khi xuất gia, sư tham yết Thiền sư Thiện chiêu tông Lâm tế ở Phần dương và nối pháp của ngài. Sau về Nam đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cốc Tuyền Ba Tị
《谷泉巴鼻》
Là bài ca Lục ba tị do thiền sư Cốc tuyền tông Lâm tế đời Tống làm, dùng để tiếp hóa học trò, sách Thiền uyển mông cầu lấy Cốc tuyền ba tị làm đầu đề mà chép lời ca của sư để làm một tắc trong hơn năm trăm tắc của sách ấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cối Nguyên Cảnh Thời
《梶原景時》
Kajiwara Kagetoki, ?-1200: vị Võ Tướng sống đầu thời Liêm Thương, gia nhân của Nguyên Lại Triều (源賴朝, Minamoto-no-Yoritomo), thường gọi là Bình Tam (平三, Heiza); giới danh là Long Tuyền Viện Cối Nguyên Công (龍泉院梶勝源公); c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cõi Trời Ba Mươi Ba
《三十三天》
Tam thập tam thiên: cũng gọi là cõi trời Đao-lợi (Đao-lợi thiên忉利天- Tryastriṃśa), thuộc Dục giới, gồm cả thảy 33 cảnh trời, mỗi cảnh trời có một vị Thiên Đế cai quản, ở trung tâm có thành gọi là Hỷ Kiến, có đức Đế Thích …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cổn Khúc Tước Bảo
《袞曲爵保》
(1034-1102) Tên Tây tạng: Dkon-mchog rgyal-po, hàm ý là vua báu. Tổ khai sáng của phái Tát ca cũ thuộc Phật giáo Tây tạng. Hoặc vì xuất thân từ tộc Cổn (Tạng:Hkhon) nên còn gọi là Cổ cống xác gia bốc (Tạng: Hkhon dkon-mc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Côn Lặc Môn
《蜫勒門》
Côn lặc, Phạm: Piỉaka hoặc Peỉaka, cũng gọi Tì lặc. Dịch ý là Khiếp tàng (cái hòm chứa). Tên một bộ luận do ngài Đại ca chiên diên sáng tác. Luận Đại trí độ quyển 18 (Đại 25, 192 trung), nói : Côn lặc có ba trăm hai mươi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Côn Lôn Quốc
《崑崙國》
Tên gọi chung các nước ở vùng biển phía nam Trung quốc. Phạm: Dvìpatala. Cũng gọi Quật luân quốc, Cốt luân quốc. Vốn chỉ các đảo quốc ở phía đông nam bán đảoTrung nam. Đến thời Tùy, Đường thì côn lôn quốc là chỉ chung ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Côn Lôn Sơn
《崑崙山》
Còn gọi là Côn sơn. Là ngọn núi có tính thần bí. Tương truyền, là nguồn của sông Hoàng, hoặc trên núi có hồ A nậu đạt, hoặc là chỗ ở của Tây vương mẫu, Mục vương nhà Tây Chu đã từng đến thăm Tây vương mẫu và được đãi yến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Côn Lôn Tử
《崑崙子》
I. Côn lôn tử. Còn gọi là Côn lôn nô. Tức là người da đen ở nước Côn lôn (các nước vùng Nam hải). Hoặc gọi một cách khinh thị người từ Ấn độ, Tây vực đến. (xt. Côn Lôn Quốc). II. Côn lôn tử. Còn gọi là Tất đạo nhân .....…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Côn Lôn Tước Sinh Thiết
《崑崙嚼生鐵》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên nói Hốt luân tước sinh thiết, nghĩa là nhai nguyên cả thỏi sắt, nhai đã chẳng được, vả lại vô vị. Trong Thiền lâm dùng từ ngữ này để chỉ sự hoàn toàn không phân biệt suy xét. Hư đường H…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Côn Trùng Tác Phật
《蜫蟲作佛》
Theo ý chỉ Nhất thừa viên đốn, thì loài côn trùng cũng có tính Phật, cũng có khả năng thành Phật. Trong Phật giáo Đại thừa, như Hoa nghiêm, Thiên thai, Thiền tông, Chân ngôn mật giáo... đều chủ trương các pháp bình đẳng,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công
《功》
I. Công. Chỉ sự tu hành. Thiền lâm có từ ngữ công đầu cuối, chỉ quá trình tu hành. II. Công. Chỉ nội dung của sự tu hành, hoặc thể nghiệm việc tu hành. III. Công. Chỉ hiệu quả của sự tu hành, tương đương với từ công phu.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Án
《公案》
Kōan: như được nêu lên trong Thiền Lâm Bảo Huấn Âm Nghĩa (禪林寳訓音義, quyển thượng 2) rằng công án là "văn thư của công phủ" (公府之案牘), nó được gọi là bức văn thư có pháp tắc chung mang tính công cọng, có ý nghĩa mang tính tuy…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cộng Bất Cộng
《共不共》
Là Cộng và Bất cộng nói gộp lại. Cộng là cùng chung, cùng thông. Cộng và Bất cộng có những loại như sau: 1. Nói về giáo pháp: giáo pháp nói chung cho các thừa, gọi là Cộng giáo - trái lại, giáo pháp không chung cho các …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cộng Bất Cộng Tứ Biến
《共不共四變》
Cứ theo Tông kính lục quyển 49 chép, thì thức A lại da biến hiện các tướng căn thân, thế giới do nương vào nghiệp chung, nghiệp riêng mà cảm được, có thể chia làm bốn thứ là: 1. Bất cộng trung bất cộng biến (trong riêng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cộng Bất Định Quá
《共不定過》
Lỗi cùng chẳng định. Tiếng dùng trong nhân minh. Cộng, Phạm: Sàdhàrana. Bất định, Phạm: Anaikàntika. Một trong sáu Bất định, lỗi thứ 5 trong 14 lỗi Nhân thuộc 33 lỗi Nhân minh. Lỗi do phạm vi của Nhân (lí do) quá rộng, b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Bố Tra Bố
《工布查布》
Người bộ lạc Ô chu mục tần đời Thanh. Từ nhỏ, nhờ ơn Thánh tổ nhà Thanh nuôi dưỡng, sau giữ chức Nghi tân, lại thông thạo các thứ tiếng Tây vực, cho nên vua Thế tông đặc biệt giữ lại ở Đế đô, nhận chức Tổng lí Tây phiên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cộng Chủng Tử
《共種子》
Hạt giống chung. Chỉ cho chủng tử cộng tướng, tức là chủng tử thức biến sinh ra môi trường (cảnh) mà mình và người khác cùng thụ hưởng chung. Cũng gọi là Cộng tướng chủng tử, Cộng tướng chủng. Đối lại với Bất cộng chủng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cộng Công
《共功》
Giai vị thứ 4 trong Công huân ngũ vị (năm giai đoạn tu hành) do tổ Động sơn Lương giới (807-860) chủ trương. Tức là giai đoạn giác ngộ thấy suốt tính Phật vốn sẵn đủ và giữ vững công vị mình đã chứng ngộ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Cứ
《公據》
: chứng cứ, bằng chứng của quan phủ, vật làm tin để dựa vào mà nói chuyện. Như trong bản Khất Tăng Tu Cung Tiễn Xã Điều Ước Trạng (乞增修弓箭社條約狀) của Tô Thức (蘇軾, 1037-1101) nhà Tống có câu: “Dục khất lập định niên hạn, mỗi …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Công Dận
《公胤》
Kōin, 1145-1216: vị tăng sống vào khoảng giữa hai thời đại Bình An và Liêm Thương, hiệu là Minh Vương Viện (明王院), cháu của Nguyên Nhã Tuấn (源雅俊), con của vị tăng Hành Hiển (行顯); có thuyết cho là con của Hiến Tuấn (憲俊). Ô…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cộng Di Phẩm
《共异品》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, Cộng dị phẩm hàm ý là người lập luận và người vấn nạn cùng thừa nhận rằng trong pháp sở lập không đầy đủ nghĩa. Nếu pháp sở lập không đầy đủ nghĩa mà người vấn nạn t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Dụng Địa
《功用地》
Chỉ giai vị Bồ tát từ Sơ địa đến Thất địa. Trong các giai đoạn tu hành, Bồ tát từ Sơ địa đến Thất địa, tuy đã chứng được chân như, nhưng vẫn còn phải dụng công tu hành thêm, cho nên gọi là Công dụng địa - còn Bồ tát từ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Dương Học
《公羊學》
Kuyōgaku: học vấn dựa trên cơ sở của Công Dương Truyện (公羊傳)—sách chú thích của bộ Xuân Thu (春秋) do Công Dương Cao (公羊高) trước tác, đứng trên lập trường sử quan gọi là xã hội phát triển và từ thời loạn đi vào cuộc đời th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Cộng Đồng Phẩm
《共同品》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Đồng phẩm được cả người lập luận và người vấn nạn cùng chấp nhận. Đồng phẩm là chỉ cho đồng loại với Hậu trần (thuật từ) của Tông (mệnh đề), có Tông đồng phẩm và Nhân đồng phẩm khác nhau. Đồng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Đức
《功德》
s: guṇa: âm dịch là Cụ Nẵng (懼曩), Ngu Nẵng (麌曩), Cầu Na (求那); ý dịch là công đức, phước đức; cũng chỉ cho quả báo có được nhờ làm việc thiện. Trong Cảnh Đức Truyền Đăng Lục (景德傳燈錄, Taishō Vol. 51, No. 2076) quyển 3 có gh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Công Đức Chủ
《功德主》
Chỉ thí chủ. Tức là người đàn việt cúng dường Phật, Pháp, Tăng Tam bảo. [X. Hư đường hòa thượng ngữ lục Q.1]. (xt. Thí Chủ).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Đức Du
《功德游》
Chỉ niềm vui làm việc pháp. Tức là niềm vui sau khi làm việc pháp, xướng tụng Phạm bái, ngâm vịnh thi ca. Bởi vì việc pháp vốn đã sẵn đủ công đức thù thắng rồi, mà sau khi làm việc pháp lại ngâm vịnh thi ca, tán tụng Phạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Đức Điền
《功德田》
Tức là ba ngôi báu Phật Pháp Tăng. Ba ngôi báu có đủ công đức vô thượng, có thể thành tựu chúng sinh, khiến chúng sinh được hết thảy công đức. Nếu chúng sinh cúng dường thì được vô lượng phúc báo, cho nên gọi là Công đức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Đức Đoạn
《功德斷》
Mật giáo cho phiền não vốn không mà ngay đó quán xét suốt đến công đức của tâm Bồ đề thanh tịnh, gọi là Công đức đoạn. Đối lại với Quá hoạn đoạn của Hiển giáo. Hiển giáo nói đoạn phiền não quá hoạn mà chứng quả Phật, thu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Đức Phẩm
《功德品》
những thiên, chương trong kinh tường thuật về công đức. Chẳng hạn như kinh Pháp hoa có các phẩm Phân biệt công đức, Tùy hỉ công đức và Pháp sư công đức, kinh Hoa nghiêm (60 quyển) có các phẩm Sơ phát tâm bồ tát công đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Đức Phần Tự
《功德墳寺》
Chùa viện được kiến tạo để hồi hướng công đức cho các vương hầu quí tộc đã qua đời, gọi là Công đức viện - chùa viện được xây cất để giữ gìn các phần mộ, thì gọi là Phần tự. Tại Nhật bản cũng có các chùa của dòng họ giố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Đức Sứ
《功德使》
Tên gọi một chức quan có nhiệm vụ quản lí tăng ni, đạo sĩ, nữ quan (nữ đạo sĩ) ở Trung quốc. Tình hình từ đời Đường đến đời Nguyên như sau: 1. Công đức sứ ở đời Đường: Cứ theo Tân đường thư quyển 48 mục Bách quan chí Tôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Đức Tạng
《功德藏》
Kho báu tích chứa các công đức thiện. Tức là danh từ tôn xưng đức Phật và có ý tán thán. Những công đức mà Phật thành tựu được ví dụ như kho của báu. Kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa quyển hạ phẩm Phụng trì (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Đức Thang
《功德湯》
Chỉ cho nước nóng dùng để tắm Phật. Phật tổ thống kỉ quyển 33, có chép bài kệ tắm Phật (Đại 49, 318 trung): Con nay tắm gội đức Như lai, Tịnh trí trang nghiêm đầy công đức, Chúng sinh năm trược hết cáu bẩn, Nguyện chứng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Công Đức Trì
《功德池》
Ao công đức. Chỉ cho cái ao chứa đầy nước tám công đức trong thế giới Cực lạc. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng chép, ở cõi Tịnh độ của đức Phật A di đà có cái ao trong đó chứa đầy nước tám công đức. Nước tám công đức tức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển