Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.932 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 57/316.
  • Cốc Hưởng Tập

    《穀響集》

    I. Cốc hưởng tập. Gồm hai quyển. Do ngài Mộng song Sơ thạch (1275-1351), vị tăng tông Lâm tế Nhật bản, thuật. Mộng song Sơ thạch từng viết cuốn Mộng trung vấn đáp, cho Tịnh độ tông là bất liễu nghĩa, ngài Trừng viên ở ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cốc Tuyền

    《穀泉》

    Vị tăng tông Lâm tế đời Tống. Người Tuyền châu (Phúc kiến). Hiệu Đại đạo. Họ, năm sinh, năm mất đều không rõ. Sau khi xuất gia, sư tham yết Thiền sư Thiện chiêu tông Lâm tế ở Phần dương và nối pháp của ngài. Sau về Nam đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cốc Tuyền Ba Tị

    《谷泉巴鼻》

    Là bài ca Lục ba tị do thiền sư Cốc tuyền tông Lâm tế đời Tống làm, dùng để tiếp hóa học trò, sách Thiền uyển mông cầu lấy Cốc tuyền ba tị làm đầu đề mà chép lời ca của sư để làm một tắc trong hơn năm trăm tắc của sách ấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cổn Khúc Tước Bảo

    《袞曲爵保》

    (1034-1102) Tên Tây tạng: Dkon-mchog rgyal-po, hàm ý là vua báu. Tổ khai sáng của phái Tát ca cũ thuộc Phật giáo Tây tạng. Hoặc vì xuất thân từ tộc Cổn (Tạng:Hkhon) nên còn gọi là Cổ cống xác gia bốc (Tạng: Hkhon dkon-mc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Côn Lặc Môn

    《蜫勒門》

    Côn lặc, Phạm: Piỉaka hoặc Peỉaka, cũng gọi Tì lặc. Dịch ý là Khiếp tàng (cái hòm chứa). Tên một bộ luận do ngài Đại ca chiên diên sáng tác. Luận Đại trí độ quyển 18 (Đại 25, 192 trung), nói : Côn lặc có ba trăm hai mươi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Côn Lôn Quốc

    《崑崙國》

    Tên gọi chung các nước ở vùng biển phía nam Trung quốc. Phạm: Dvìpatala. Cũng gọi Quật luân quốc, Cốt luân quốc. Vốn chỉ các đảo quốc ở phía đông nam bán đảoTrung nam. Đến thời Tùy, Đường thì côn lôn quốc là chỉ chung ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Côn Lôn Sơn

    《崑崙山》

    Còn gọi là Côn sơn. Là ngọn núi có tính thần bí. Tương truyền, là nguồn của sông Hoàng, hoặc trên núi có hồ A nậu đạt, hoặc là chỗ ở của Tây vương mẫu, Mục vương nhà Tây Chu đã từng đến thăm Tây vương mẫu và được đãi yến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Côn Lôn Tử

    《崑崙子》

    I. Côn lôn tử. Còn gọi là Côn lôn nô. Tức là người da đen ở nước Côn lôn (các nước vùng Nam hải). Hoặc gọi một cách khinh thị người từ Ấn độ, Tây vực đến. (xt. Côn Lôn Quốc). II. Côn lôn tử. Còn gọi là Tất đạo nhân .....…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Côn Lôn Tước Sinh Thiết

    《崑崙嚼生鐵》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên nói Hốt luân tước sinh thiết, nghĩa là nhai nguyên cả thỏi sắt, nhai đã chẳng được, vả lại vô vị. Trong Thiền lâm dùng từ ngữ này để chỉ sự hoàn toàn không phân biệt suy xét. Hư đường H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Côn Trùng Tác Phật

    《蜫蟲作佛》

    Theo ý chỉ Nhất thừa viên đốn, thì loài côn trùng cũng có tính Phật, cũng có khả năng thành Phật. Trong Phật giáo Đại thừa, như Hoa nghiêm, Thiên thai, Thiền tông, Chân ngôn mật giáo... đều chủ trương các pháp bình đẳng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công

    《功》

    I. Công. Chỉ sự tu hành. Thiền lâm có từ ngữ công đầu cuối, chỉ quá trình tu hành. II. Công. Chỉ nội dung của sự tu hành, hoặc thể nghiệm việc tu hành. III. Công. Chỉ hiệu quả của sự tu hành, tương đương với từ công phu.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Bất Cộng

    《共不共》

    Là Cộng và Bất cộng nói gộp lại. Cộng là cùng chung, cùng thông. Cộng và Bất cộng có những loại như sau: 1. Nói về giáo pháp: giáo pháp nói chung cho các thừa, gọi là Cộng giáo - trái lại, giáo pháp không chung cho các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Bất Cộng Tứ Biến

    《共不共四變》

    Cứ theo Tông kính lục quyển 49 chép, thì thức A lại da biến hiện các tướng căn thân, thế giới do nương vào nghiệp chung, nghiệp riêng mà cảm được, có thể chia làm bốn thứ là: 1. Bất cộng trung bất cộng biến (trong riêng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Bất Định Quá

    《共不定過》

    Lỗi cùng chẳng định. Tiếng dùng trong nhân minh. Cộng, Phạm: Sàdhàrana. Bất định, Phạm: Anaikàntika. Một trong sáu Bất định, lỗi thứ 5 trong 14 lỗi Nhân thuộc 33 lỗi Nhân minh. Lỗi do phạm vi của Nhân (lí do) quá rộng, b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Bố Tra Bố

    《工布查布》

    Người bộ lạc Ô chu mục tần đời Thanh. Từ nhỏ, nhờ ơn Thánh tổ nhà Thanh nuôi dưỡng, sau giữ chức Nghi tân, lại thông thạo các thứ tiếng Tây vực, cho nên vua Thế tông đặc biệt giữ lại ở Đế đô, nhận chức Tổng lí Tây phiên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Chủng Tử

    《共種子》

    Hạt giống chung. Chỉ cho chủng tử cộng tướng, tức là chủng tử thức biến sinh ra môi trường (cảnh) mà mình và người khác cùng thụ hưởng chung. Cũng gọi là Cộng tướng chủng tử, Cộng tướng chủng. Đối lại với Bất cộng chủng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Công

    《共功》

    Giai vị thứ 4 trong Công huân ngũ vị (năm giai đoạn tu hành) do tổ Động sơn Lương giới (807-860) chủ trương. Tức là giai đoạn giác ngộ thấy suốt tính Phật vốn sẵn đủ và giữ vững công vị mình đã chứng ngộ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Di Phẩm

    《共异品》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, Cộng dị phẩm hàm ý là người lập luận và người vấn nạn cùng thừa nhận rằng trong pháp sở lập không đầy đủ nghĩa. Nếu pháp sở lập không đầy đủ nghĩa mà người vấn nạn t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Dụng Địa

    《功用地》

    Chỉ giai vị Bồ tát từ Sơ địa đến Thất địa. Trong các giai đoạn tu hành, Bồ tát từ Sơ địa đến Thất địa, tuy đã chứng được chân như, nhưng vẫn còn phải dụng công tu hành thêm, cho nên gọi là Công dụng địa - còn Bồ tát từ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Đồng Phẩm

    《共同品》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Đồng phẩm được cả người lập luận và người vấn nạn cùng chấp nhận. Đồng phẩm là chỉ cho đồng loại với Hậu trần (thuật từ) của Tông (mệnh đề), có Tông đồng phẩm và Nhân đồng phẩm khác nhau. Đồng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Chủ

    《功德主》

    Chỉ thí chủ. Tức là người đàn việt cúng dường Phật, Pháp, Tăng Tam bảo. [X. Hư đường hòa thượng ngữ lục Q.1]. (xt. Thí Chủ).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Du

    《功德游》

    Chỉ niềm vui làm việc pháp. Tức là niềm vui sau khi làm việc pháp, xướng tụng Phạm bái, ngâm vịnh thi ca. Bởi vì việc pháp vốn đã sẵn đủ công đức thù thắng rồi, mà sau khi làm việc pháp lại ngâm vịnh thi ca, tán tụng Phạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Điền

    《功德田》

    Tức là ba ngôi báu Phật Pháp Tăng. Ba ngôi báu có đủ công đức vô thượng, có thể thành tựu chúng sinh, khiến chúng sinh được hết thảy công đức. Nếu chúng sinh cúng dường thì được vô lượng phúc báo, cho nên gọi là Công đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Đoạn

    《功德斷》

    Mật giáo cho phiền não vốn không mà ngay đó quán xét suốt đến công đức của tâm Bồ đề thanh tịnh, gọi là Công đức đoạn. Đối lại với Quá hoạn đoạn của Hiển giáo. Hiển giáo nói đoạn phiền não quá hoạn mà chứng quả Phật, thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Phẩm

    《功德品》

    những thiên, chương trong kinh tường thuật về công đức. Chẳng hạn như kinh Pháp hoa có các phẩm Phân biệt công đức, Tùy hỉ công đức và Pháp sư công đức, kinh Hoa nghiêm (60 quyển) có các phẩm Sơ phát tâm bồ tát công đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Phần Tự

    《功德墳寺》

    Chùa viện được kiến tạo để hồi hướng công đức cho các vương hầu quí tộc đã qua đời, gọi là Công đức viện - chùa viện được xây cất để giữ gìn các phần mộ, thì gọi là Phần tự. Tại Nhật bản cũng có các chùa của dòng họ giố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Sứ

    《功德使》

    Tên gọi một chức quan có nhiệm vụ quản lí tăng ni, đạo sĩ, nữ quan (nữ đạo sĩ) ở Trung quốc. Tình hình từ đời Đường đến đời Nguyên như sau: 1. Công đức sứ ở đời Đường: Cứ theo Tân đường thư quyển 48 mục Bách quan chí Tôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Tạng

    《功德藏》

    Kho báu tích chứa các công đức thiện. Tức là danh từ tôn xưng đức Phật và có ý tán thán. Những công đức mà Phật thành tựu được ví dụ như kho của báu. Kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa quyển hạ phẩm Phụng trì (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Thang

    《功德湯》

    Chỉ cho nước nóng dùng để tắm Phật. Phật tổ thống kỉ quyển 33, có chép bài kệ tắm Phật (Đại 49, 318 trung): Con nay tắm gội đức Như lai, Tịnh trí trang nghiêm đầy công đức, Chúng sinh năm trược hết cáu bẩn, Nguyện chứng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Trì

    《功德池》

    Ao công đức. Chỉ cho cái ao chứa đầy nước tám công đức trong thế giới Cực lạc. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng chép, ở cõi Tịnh độ của đức Phật A di đà có cái ao trong đó chứa đầy nước tám công đức. Nước tám công đức tức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Trực

    《功德直》

    Guịabharman. Dịch âm: Cầu na bạt ma. Nhà dịch kinh, người Tây vực, đến Trung quốc vào thời Lưu Tống. Năm Đại minh thứ 6 (462) đời vua Hiếu vũ đế nhà Lưu Tống, ngài đến Kinh châu ngụ ở chùa Thiền phòng. Bấy giờ, nhân lời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Tụ

    《功德聚》

    Hàm ý là tích tụ công đức. I. Công đức tụ. Tiếng tôn xưng đức Phật. Chư Phật tu hành trải qua nhiều kiếp, đã chứa nhóm vô lượng công đức mà chứng được quả Phật, vì thế tôn xưng là Công đức tụ. Kinh Niết bàn quyển 32 (Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Tùng Lâm

    《功德叢林》

    Chỉ phép Thiền. Vì phép Thiền có khả năng sinh ra các công đức trí tuệ, thần thông, và bốn vô lượng, cho nên gọi là Công đức tùng lâm.Tống cao tăng truyện quyển 12, Khánh chư truyện (Đại 50, 780 hạ), nói: Phương nam gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Viện Lưu

    《功德院流》

    Cũng gọi là Công đức lưu. Là một trong mười ba dòng của tông Thai mật Nhật bản. Tổ khai sáng là ngài Khoái nhã. Ngài Khoái nhã vốn là pháp tôn đời thứ tư của tổ Lương hựu dòng Tam Muội, sau ngài tự sáng lập ra dòng Công …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Viên Mãn

    《功德圓滿》

    Nhà Phật làm việc Phật cũng gọi là làm công đức - khi hoàn tất một việc Phật, tức gọi là công đức viên mãn. Nay từ ngữ Công đức viên mãn cũng được người đời thường dùng, là do bắt chước từ ngữ nhà Phật, để chỉ công nghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Đức Vô Lượng

    《功德無量》

    Công đức, hàm ý công năng phúc đức, cũng chỉ quả báo do làm việc thiện mà được. Đại thừa nghĩa chương quyển 9 (Đại 49, 649 hạ), nói: Công nghĩa là công năng, có công giúp vun bồi phúc đức, cho nên gọi là Công. Công ấy kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Giáo

    《共教》

    Chỉ cho pháp môn Bát nhã ba la mật đa là giáo pháp chung của ba thừa cùng tu học. Cũng gọi là Cộng bát nhã, Tam thừa cộng giáo, Cộng giáo Đại thừa. Đối lại với Bất cộng giáo. Nếu nói theo bốn giáo Hóa pháp của tông Thiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Giới

    《公界》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Công giới vốn chỉ cho thửa ruộng công ở chính giữa khu tỉnh điền. Nhà Thiền dùng từ này để chỉ vật công cộng trong chùa, gọi là của thường trụ, của tăng bốn phương. Điều Quải đáp trong Thiền u…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Hỉ Sinh Định

    《共喜生定》

    Tức là Thiền định đã thoát li cõi Dục mà được cảm giác mừng, vui. Đó là các cõi Sơ thiền và Nhị thiền trong bốn Thiền thuộc cõi Sắc. [X. Giải thoát đạo luận Q.2]. (xt. Nhị Thiền, Tứ Thiền, Sơ Thiền).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Hứa Pháp

    《共許法》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong cách thức lập luận của Nhân minh, chủ trương lập luận được cả hai bên người lập luận và người vấn nạn cùng thừa nhận, gọi là Cộng hứa. Cũng gọi là Lập (người lập luận), Địch (người vấn n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Huân

    《功勛》

    Chỉ công quả, giai đoạn của sự tu hành. Cũng là tiếng chê người chưa đạt đến kiến giải viên dung. Phủ châu tào sơn Nguyên chứng thiền sư ngữ lục (Đại 47, 532 thượng), chép: Nói bàn không được, thì sợ người sau rơi vào cô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Huệ Lực

    《功慧力》

    Lực dụng của công đức và trí tuệ. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 269 trung), nói: Nguyện con có sức công tuệ, ngang với bậc tôn tối thắng. Trong Vô lượng thọ kinh nghĩa sớ quyển hạ, ngài Tuệ viễn ở chùa Tịnh ảnh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Hữu Pháp

    《共有法》

    I. Cộng hữu pháp. Cũng gọi là Câu hữu pháp, Câu hữu. Tức là pháp tồn tại đồng thời. Luận Câu xá quyển 6 (Đại 29, 30 trung), nói: Nếu pháp là quả sĩ dụng của nhau, thì pháp ấy cũng là nhân câu hữu của nhau. Tướng nó như t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Lạc Sinh Định

    《共樂生定》

    Chỉ sự lìa bỏ cảm thụ mừng, vui của Nhị thiền mà được thiền định Li hỉ diệu lạc. Tức là Thiền thứ ba trong bốn thiền của cõi Sắc. [X. luận Giải thoát đạo Q.2]. (xt. Tam Thiền Thiên, Tứ Thiền).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Năng

    《功能》

    Phạm: Samartha. Chỉ công dụng năng lực. Tức là cái thế lực công dụng sản sinh ra quả của pháp hữu vi. Đồng nghĩa với công dụng. Có điều hơi khác là công dụng chỉ hạn ở hiện tại và vị lai, còn công năng thì thông cả ba đờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Công Nghiệm

    《公驗》

    Chỉ sự chứng nghiệm chính thức, cũng chỉ cái chứng minh thư do nhà nước cấp phát cho tăng lữ khi thụ giới. Chẳng hạn như Độ duyên, Giới điệp v.v... [X. Hiển giới luận duyên khởi Q.thượng - Thiền lâm tượng khí tiên Bạ kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Nghiệp Bất Cộng Nghiệp

    《共業不共業》

    Cộng nghiệp là nghiệp nhân chung của chúng sinh, có khả năng chiêu cảm thế giới vật lý như núi sông, đất đai mà mình và người cùng chung thụ dụng, đây là nghiệp của y báo - còn nghiệp nhân của mỗi người có thể chiêu cảm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Phần Tu Tam Muội

    《共分修三昧》

    Một trong ba Tam muội: Nhất phần tu, Cộng phần tu và Thánh chính đẳng được nêu trong luận Thành thực. Chỉ pháp Tam muội tu cả Định và Tuệ. Luận Thành thực quyển 12 (Đại 32, 335 thượng), nói: Cộng phần tu, nghĩa là khi tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Pháp

    《共法》

    Còn gọi là Cộng công đức. Đối lại với Bất cộng pháp. Chỉ pháp công đức trong vô lượng công đức của Phật, mà các bậc Thánh khác và phàm phu cùng có chung, gọi là Cộng pháp (pháp chung). Như ba pháp Vô tránh, Nguyện trí và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cộng Phát Bồ Đề Tâm Thụ Kí

    《共發菩提心授記》

    Một trong bốn thứ thụ kí. Tức là Bồ tát vì hóa độ chúng sinh, cùng với chúng sinh cùng phát tâm Bồ đề, thề nguyền cùng thành chính giác mà mong được Phật thụ kí. [X. luận Bồ đề tư lương Q.3]. (xt. Thụ Kí).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển