Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.741 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 51/373.
  • Chân Yết Thanh Liễu Thiền Sư Ngữ Lục

    《真歇清了禪師語錄》

    Gồm hai quyển. Còn gọi là Ngộ không thiền sư ngữ lục. Do ngài Thanh liễu (1089– 1151) đời Tống soạn, thị giả Đức sơ, Sơ nghĩa biên tập. Thu vào Vạn tục tạng tập 124. Quyển thượng, nguyên đề là Kiếp ngoại lục, nói đủ là C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chánh Biến Tri

    《正徧知》

    s: samyak-saṃbuddha, 正遍知、: còn gọi là Chánh Biến Trí (正遍智), Chánh Biến Giác (正遍覺), Chánh Chân Đạo (正眞道), Chánh Đẳng Giác (正等覺), Chánh Đẳng Chánh Giác (正等正覺), Chánh Giác Đẳng (正覺等), Chánh Đẳng Giác Giả (正等覺者); âm dịch là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chánh Giác Thiền Ni

    《正覺禪尼》

    Shōgaku Zenni, ?-?: vị Ni sống vào khoảng giữa hai thời đại Liêm Thương, người ngoại hộ đắc lực cho Đạo Nguyên (道元, Dōgen). Bà quy y theo Đạo Nguyên sau khi ông từ bên nhà Tống trở về nước, rồi khoảng năm 1223, bà cúng d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chánh Pháp Tự

    《正法寺》

    Shōhō-ji: ngôi danh sát của Tào Động Tông, hiện tọa lạc tại Ōshū-shi (奥州市), Iwate-ken (岩手縣); hiệu là Đại Mai Niêm Hoa Sơn Viên Thông Chánh Pháp Tự (大梅拈華山圓通正法寺), tượng thờ chính là Như Ý Luân Quan Âm. Người khai sáng ngôi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chánh Quả

    《正果》

    : có hai nghĩa khác nhau: (1) Chỉ cho sự chứng ngộ nhờ tu tập đúng chánh pháp; còn gọi chứng quả (證果). Sở dĩ gọi là chánh quả, vì đó là quả nhờ học Phật chứng đắc được; khác với ngoại đạo tu luyện mù lòa, sai lầm. (2) Đặ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chánh Thân Đinh Thiên Hoàng

    《正親町天皇》

    Ōgimachi Tennō, tại vị 1557-1586: vị Thiên Hoàng sống dưới thời đại Chiến Quốc, hoàng tử thứ 2 của Hậu Nại Lương Thiên Hoàng (後奈良天皇, Gonara Tennō), tên là Phương Nhân (方仁, Michihito). Ông tức vị vào năm 1560 (niên hiệu V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chánh Truyền Tự

    《正傳寺》

    Shōden-ji: ngôi chùa của Phái Nam Thiền Tự (南禪寺派) thuộc Lâm Tế Tông, hiệu núi là Cát Tường Sơn (吉祥山); hiện tọa lạc tại 72 Nishikamo (西賀茂), Chinjuan-chō (北鎭守菴町), Kita-ku (市北區), Kyōto-shi (京都市), Kyōto-fu (京都府), gọi cho đủ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chánh Ty Khảo Kì

    《正司考祺》

    Shōji Kōki, 1793-1857: nhà kinh thế sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; tự là Tử Thọ (子壽); thông xưng là Trang Trị (庄治); hiệu Thạc Khê (碩溪), Nam Quyết (南鴂); xuất thân vùng Phì Tiền (肥前, Hizen). Ông đã từng giao lưu với A…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chấp

    《執》

    Phạm: Abhiniveza. Do tâm phân biệt hư vọng mà cố chấp (giữ chặt lấy ý kiến của mình) các sự vật hoặc sự lí, không buông bỏ. Cũng gọi mê chấp, chấp trước, kế trước, trước. Không biết năm uẩn giả hoà hợp mà sinh ra người v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chấp Chỉ Vi Nguyệt

    《執指爲月》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là nhận lầm ngón tay là mặt trăng. Nguyệt, mặt trăng, thí dụ cái thể chân thực. Chỉ, ngón tay, thí dụ pháp chỉ bày đạo lí chân thực. Khi giáo hóa chúng sinh, phải tạm thời đặt ra các thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chấp Cục Hành Giả

    《執局行者》

    Hành giả thuộc sáu cục. Người đảm nhiệm sáu cục Thủ tọa, Thư trạng, Tạng chủ, Tri khách, Tri dục (trông nom việc tắm gội), Tri điện (trông nom điện Phật), gọi là Chấp cục. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 3 (Đại 48, 11…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chấp Cương

    《執綱》

    Chỉ chức vụ cầm sợi giây ở hai bên chiếc lọng. Còn gọi là Cương thủ . Trong Mật giáo, khi làm lễ quán đính, Mạn đồ la cúng v.v...… vị Đại a xà lê được che lọng - để giữ cho chiếc lọng khỏi nghiêng ngả, có hai người đứng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chấp Kim Cương Thiện Hành Bồ Tát

    《執金剛善行菩薩》

    Giống với bồ tát Thiện hành kim cương chép trong Thai tạng đồ tượng của Mật giáo. Cứ theo kinh Bất không quyên sách quyển 9 nói, thì tay trái vị tôn này đặt lên bắp vế, tay phải để ngang ngực, trong bàn tay dựng chày kim…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chấp Sự

    《執事》

    Phạm: Vaiyàvftyakara, Pàli: Veyyàvac-cakara. Chỉ người quản lí công việc. Cứ theo kinh Trường a hàm quyển 1 chép, thì Tôn giả A nan thường theo hầu đức Phật Thích ca mâu ni, gọi là chấp sự đệ tử. Kinh Tăng nhất a hàm quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chấp Thanh Kim Cương Chử Bồ Tát

    《執青金剛杵菩薩》

    Tương đương với Bồ tát Thanh kim cương trong kinh Đại nhật phẩm Bí mật. Cứ theo kinh Bất không quyên sách quyển 9 chép, thì tay trái của vị tôn này ấn lên đầu chày kim cương một chẽ, khuỷu tay phải co lại, ngồi bán già. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chấp Trì Danh Hiệu

    《執持名號》

    Câu trong kinh A di đà, biểu thị sự tu hành gây nhân để được vãng sinh Tịnh độ. Chấp trì hàm ý giữ chắc không lay động. Tức là chuyên tâm xưng niệm danh hiệu của Phật A di đà. Kinh A di đà (Đại 12, 347 trung), nói: Nếu c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chấp Trượng Phạm Chí

    《執杖梵志》

    Phạm chí cầm gậy. Là ngoại đạo ở thời đại đức Phật. Cái gậy mà ngoại đạo này cầm, hình dáng giống như đầu người, vị đệ tử lớn của Phật là tôn giả Mục kiền liên đã bị Phạm chí cầm gậy ấy đánh chết. Trước khi đức Phật sắp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chất Đa

    《質多》

    Phạm, Pàli: Citta. Dịch ý là tâm. Còn gọi là Chất da da, Chỉ da, Chất đế, Bỉ trà. Là một trong bốn tâm. Có nhiều nghĩa. Theo các kinh luận sớ có thể tóm tắt làm 3 nghĩa: 1. Câu xá quyển 4, Câu xá luận quang kí quyển 4 nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chất Ngại

    《質礙》

    Tính chất có đủ sắc pháp (vật chất), vì nó có chất lượng và cùng với các vật khác chướng ngại lẫn nhau, cho nên gọi là chất ngại. Bởi lẽ, bất cứ vật thể nào, trong cùng một thời gian, không thể chiếm cứ cùng một không gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chất Trực

    《質直》

    Chỉ cho tâm ngay thẳng. Đạo Phật nhằm thấu suốt thực tướng của các pháp, cho nên người tu hành phải có tâm chính trực. Cứ theo kinh Duy ma phẩm Phật quốc nói, thì tâm ngay thẳng là cõi Tịnh độ của Bồ tát, khi Bồ tát thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Châu

    《珠》

    Phạm, Pàli: Maịi Dịch âm: Ma ni, chỉ cho ngọc báu, thông thuờng còn gộp cả dịch âm, dịch ý lại gọi là Ma ni châu. Trong các kinh luận, nhiều chỗ nói về các công đức thù thắng của Ma ni bảo châu, như trong suốt, sáng rỡ, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Châu Anh

    《珠纓》

    : giải mũ bằng hạt châu quý, thường dùng để trang sức trên đầu, từ đó nó nó chỉ cho người cao quý mang các loại trân quý trên mình. “Châu anh bảo quân (珠纓寳君)” có nghĩa là người vợ hiền cao quý như các thứ trân báu trên đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Châu Bảo Bát Công Đức

    《珠寶八功德》

    Cứ theo kinh Chính pháp niệm xứ quyển 2 nói, thì Thần châu bảo trong bảy báu của vua Chuyển luân thánh vương có tám thứ công đức sau đây: 1. Năng tác quang minh, nghĩa là trong đêm tối, Thần châu bảo có thể phóng ra ánh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Châu Cam Tự

    《珠甘寺》

    Châu cam, tên Tây tạng: Jo-khaí. Chùa ở trung tâm Lạp tát (Lha sa) tại Tây tạng. Còn gọi là Đại triệu tự, Đại chiêu tự, là ngôi chùa xưa nhất cũng là ngôi tịnh xá thiêng liêng nhất ở Tây tạng, cho nên rất nổi tiếng. Ngôi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Châu Chử

    《洲渚》

    : chỉ hòn đảo hay cồn đất lớn nổi lên giữa sông, biển; trong nhiều kinh văn thường được dùng để ví với cảnh giới giải thoát, Niết-bàn, vì giống như giữa biển sanh tử nổi lên hòn đảo lớn, có thể an trú nơi đó, cách biệt h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Châu Đôn Gi

    《周敦頤》

    1017-1073: tự Mậu Thúc (茂叔), hiệu Liêm Khê (濂溪), bút hiệu Nguyên Công (元公), được xem như là vị tổ của Tống học. Trước tác của ông có Thông Thư (通書), Thái Cực Đồ Thuyết (太極圖説), v.v.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Châu Hoằng

    《袾宏》

    (1532-1612) Vị tăng đời Minh. Người Hàng châu, họ Trầm, tự Phật tuệ, hiệu Liên trì. Lúc nhỏ học Nho, mười bảy tuổi đỗ Tú tài, học hành nổi tiếng. Chịu ảnh hưởng của người hàng xóm, nương tâm nơi Tịnh độ, viết bốn chữ Sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Châu Lợi Bàn Đà Dà

    《周利槃陀伽》

    s: Cūḍapanthaka, Cullapatka, Kṣullapanthaka, Śuddhipaṃthaka, p: Cullapanthaka, Cūḷapanthaka: vị La Hán thứ 16 trong Thập Bát La Hán (十八羅漢). Âm dịch là Châu Trĩ Ban Tha Già (周稚般他伽), Côn Nỗ Bát Đà Na (崑努鉢陀那), Chú Lợi Ban Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Châu Lợi Da Quốc

    《珠利耶國》

    Tên một nước xưa tại nam Ấn độ. Châu lị da là dịch âm từ tục ngữChoơya của miền nam Ấn độ đời xưa. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 10 chép, thì nước Châu lị da chu vi hai nghìn bốn trăm năm mươi dặm, Đô thành chu vi h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Châu Man

    《珠鬘》

    Là lọn tóc dùng các châu ngọc vàng bạc, lưu li để kết thành, là vật cúng dường hoặc vật trang sức trong Mật giáo.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Châu Thương Tướng Quân

    《周倉將軍》

    : vị phó tướng của Quan Thánh Đế Quân (關聖帝君). Truyền thuyết cho rằng ông người vùng Bình Lục (平陸), nhà Đông Hán. Khi Quan Thánh Đế Quân trấn thủ Kinh Châu (荆州), ông được cử trấn thủ Mạch Thành (麥城); lúc bấy giờ quân Đông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Châu Tước

    《朱雀》

    : (1) Tên của một loại thần điểu, như trong Mộng Khê Bút Đàm (夢溪筆談) quyển 7 có câu: “Tứ phương thủ tượng, Thương Long, Bạch Hổ, Châu Tước, Quy Xà; duy Châu Tước mạc tri hà vật, đản vị điểu nhi châu giả, vũ tộc xích tường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chế Chỉ Tự

    《制旨寺》

    Chùa tại Quảng châu, do vị sa môn người nước Kế tân kiến tạo vào khoảng năm Long hoà (362) đời Ai đế nhà Đông Tấn. Khoảng năm Nguyên gia (424-453) đời LưuTống, ngài Cầu na bạt đà la vượt biển từ Ấn độ đến Quảng châu, lập…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Đa Hồi Xứ

    《制多回處》

    Là nơi tu hành đạo Phật. Chế đa, tiếng Phạm: Caitya, cũng gọi là Chi đề, dịch ý là Linh miếu, Tháp. Cứ theo Pháp hoa huyền tán quyển10 chép, trong tháp có thờ xá lợi thì gọi là Tốt đổ ba (Phạm: Stùpa), không thờ xá lợi t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Đa Sơn Bộ

    《制多山部》

    Phạm: Caitya-vàdin, hoặc Caitika, Pàli: Cetiya-vàdà. Là một trong hai mươi bộ phái Phật giáo tại Ấn độ, vì bộ chúng của bộ này ở núi Chế đa, cho nên gọi Chế đa sơn bộ. Còn gọi là Chi đề sơn bộ, Chế đa bộ, Chi đề da bộ, C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Đát La

    《制呾邏》

    Phạm: Caitra hoặcCitra, Pàli: Citta. Tên tháng thứ nhất của lịch Ấn độ, còn gọi là Chế đát ra, Tố đát la, Đát la. Dịch ý là trọng xuân (tháng thứ hai mùa xuân). Tức khoảng từ ngày 16 tháng 01 đến ngày 15 tháng 02 theo âm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Độ Chùa Chính Chùa Con

    《本末制度》

    Honmatsu-seido, Bản Mạt Chế Độ: chế độ mang tính giai cấp phong kiến phân biệt giữa chùa chính (chùa bản sơn trung tâm) với chùa con trong hệ thống tự viện Phật Giáo. Chế độ này được quy định dưới thời Cận Đại, với tư cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chế Độ Nhà Đàn Việt

    《檀家制度》

    Danka-seido, Đàn Gia Chế Độ: chế độ thắt chặt mối quan hệ giữa chùa chiền với tín đồ Phật tử theo điều kiện do các tự viện tiến hành một cách độc chiếm việc tang tế cúng dường của nhà Đàn Việt (Phật tử tại gia) kể từ thờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chế Độ Thập Phương Trú Trì

    《十方住持制》

    Juppōjūjisei: chế độ quy định khi cung đón vị Trú Trì mới về nhậm chức, các tự viện Thiền Tông không quan tâm đến quan hệ về pháp hệ cũng như môn phái của vị tăng ấy, mà tự do cung thỉnh chư vị danh tăng khắp các nơi tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chế Độ Xin Chùa Công Nhận

    《寺請制度》

    Terauke-seido, Tự Thỉnh Chế Độ: còn gọi là Tự Đàn Chế Độ (寺檀制度); là chế độ được chính quyền Mạc Phủ Giang Hộ chế định ra vào năm 1664 (Khoan Văn [寛文] 4), để nhằm mục đích cấm chế Thiên Chúa Giáo cũng như Phái Không Nhận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chế Giáo

    《制教》

    Là Phán giáo do tông luật Nam sơn lập ra, đối lại với Hoá giáo . Tông luật Nam sơn đem giáo pháp của một đời đức Phật phán biệt làm Chế giáo và Hóa giáo, Chế giáo là chỉ pháp môn Giới học được hiển bày trong tạng Luật. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Giới Thập Ích

    《制戒十益》

    Nghĩa là, đức Phật đã vì các đệ tử mà chế định ra giới luật, đối với chúng tăng, giới luật ấy có mười điều lợi ích. 1. Nhiếp tăng (Phạm: Saíghasangrahàya), cai quản toàn thể khiến cho hòa hợp. 2. Cực nhiếp tăng (Phạm: Sa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Môn

    《制門》

    Là một trong những pháp môn đức Như lai dùng để nhiếp thụ và điều phục chúng sinh. Như lai dùng tri đức chế định ra giới luật, ngăn ngừa các điều xấu ác, tà bậy, giáo pháp rất nghiêm ngặt, không một mảy may buông thả, kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Tài

    《制裁》

    Là áp lực được sử dụng để phòng ngừa những hành vi gây tai hại cho xã hội. Nhà xã hội học người Pháp là Đồ nhĩ cán (Emile Durkheim, 1858–1917) chia chế tài làm bốn thứ :1. Thần bí tính, như khai trừ, bùa chú, hối tội, mệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Thính Nhị Giáo

    《制聽二教》

    Tức là Chế giáo và Thính giáo. Trong sách Tứ phần luật hàm chú giới bản sớ, luật sư Đạo tuyên đời Đường, lập một môn nhiếp giáo phân tề, nêu cả bốn loại phán giáo từ xưa, rồi hoặc thêm, hoặc bớt mà qui nạp thành thuyết T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Tội

    《制罪》

    Đối lại với Tính tội....... Tính tội tự nó đã là tội ác, như giết hại, trộm cướp, tà dâm, nói dối bất luận trong Phật giáo hay ngoài Phật giáo, chúng đều là những hành vi tội ác, gây họa hại cho con người và chúng sinh k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Trá Ca Đồng Tử

    《制咤迦童子》

    I. Chế tra ca, Phạm: Ceỉaca. Còn dịch là Chế trích gia, Chế đa gia, Thế đa ca, Phiến để ca. Dịch ý là Tức tai (trừ tai hoạ), Phúc đức tụ thắng. Là người đứng hầu bên cạnh Bất động Minh vương trong Mật giáo, đứng hầu ở bê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Trung

    《制中》

    Chỉ thời kỳ kết chế tu hành, tức trong các kỳ Hạ an cư và Đông an cư. Chế trung của Hạ an cư bắt đầu từ ngày 16 tháng 4, đến ngày 15 tháng 7 thì chấm dứt - Chế trung của Đông an cư bắt đầu từ ngày 16 tháng 10, đến ngày …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ

    《止》

    Phạm: Zamatha, Pàli: Samatha. Dịch âm: Xa ma tha, Xá ma tha. Còn gọi là Chỉ tịch, Đẳng quán. Là tên gọi khác của Thiền định. Tức là trạng thái ngưng bặt hết thảy tưởng nhớ, suy nghĩ mà để lòng chuyên chú vào một cảnh, mộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Ác Tu Thiện

    《止惡修善》

    Là chỉ ác và tu thiện nói gộp lại. Cũng gọi là Chỉ ác hành thiện, Phế ác tu thiện, Đoạn ác tu thiện. Chỉ ác, tức là thân không làm các việc giết hại, trộm cướp, tà dâm, miệng không nói dối, nói hai lưỡi, nói độc ác, nói …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển