Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 55.606 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 4/373.
  • A Thế Da

    《阿世耶》

    Phạm:Àzaya. Dịch ý là ưa. Còn gọi là A xa dã. Chỉ ý niệm ưa thích tham dục. Luận Hiển dương thánh giáo quyển 3 nêu ra tham a thế da, sân a thế da, si a thế da và đẳng phần a thế da. Còn luận Câu xá quyển 14 thì lập thiện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Thị Đa

    《阿氏多》

    Phạm:Ajita. Còn gọi A dật đa. Là tôn giả thứ mười lăm trong mười sáu vị La hán nhận giáo sắc của Phật, ở thế gian mãi mãi để cứu độ chúng sinh, cùng với một nghìn năm trăm vị La hán quyến thuộc cùng ở trên núi Linh thứu,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Thị Đa Phạt Để Hà

    《阿恃多伐底河》

    A thị đa phạt để, Phạm: Ajitavatì. Dịch ý là Vô thắng. Con sông ở nước Câu thi na yết la thuộc trung Ấn độ. Còn gọi là A thị đa bạt để hà, A nhĩ đa phạ để hà. Nói tắt là Bạt đề hà. Đức Thế tôn nhập Niết bàn bên tây ngạn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Thỉ Tống Niệu

    《屙屎送尿》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Như đi đại tiện gọi là a thỉ, đi tiểu tiện gọi là tống niệu. Lâm tế Tuệ chiếu thiền sư ngữ lục (Đại 47, 498 thượng): A thỉ tống niệu (đi ngoài, đi giải), mặc áo ăn cơm, nhọc mệt thì nằm, kẻ ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Thời Phọc Ca Phái

    《阿時縛迦派》

    A thời phọc ca, Phạm: Àjìvika, hoặc Àjìvaka. Dịch ý là người được sinh sống mà tu hành. Còn gọi là A thời bà ca phái, A dần bà ca phái. Là một trong những học phái tự do tư tưởng tại Ấn độ xưa, vào thời kì Phật giáo hưng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Thuận Na Thụ

    《阿順那樹》

    A thuận na, Phạm:Arjuna. Còn gọi là Ngạch thuận na. Tên khoa học là Dentaptera arjuna. Là loại kiều mộc sinh sản ở Ấn độ, da cây láng bóng, mảnh lá to và sinh cặp đôi; rộng khoảng ba phân tây, dài độ mười sáu đến hai mươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Thuật Đạt

    《阿術達》

    Phạm: Asuddharta. Dịch ý là Vô sầu ưu (không lo sầu), Vô úy đức (đức không sợ). Là con gái của vua A xà thế, nước Ma yết đà, ở thời đại Phật. Lên mười hai tuổi đã có khả năng bàn luận đạo lớn. Cứ theo kinh A thuật đạt bồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Thuỳ

    《阿誰》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hàm ý là ai?. Chữ A là tiếng đầu tiên, âm là ốc, cách xưng hô đối với những người thân thiết, phần nhiều bắt đầu bằng tiếng A. Đời Ngụy Tấn trở về sau, phong tục này càng thịnh hành, hoặc đặt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Thuyết Tha Thụ

    《阿說他樹》

    A thuyết tha, Phạm:azvattha. Còn gọi là At thuyết tha thụ, Ba thấp ba tha thụ. Dịch ý là Cát tường thụ (cây tốt lành), Vô tội thụ (cây vô tội). Tên khoa học là Ficus religiosa. Là tên gọi khác của cây Tất ba la (Phạm: Pi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Thuyết Thị

    《阿說示》

    Phạm:Azvajit, Pāli: Assaji. Là một trong năm vị tỉ khưu. Còn gọi là Ba thấp bà thị đa, A thấp phọc phạt đa, Ba thấp bà, A tì. Dịch ý là Mã thắng, Mã tinh...... Được kính xưng là Tôn giả Chính nguyện. Nghi dung đoan chính…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tị Đà Yết Lạt Nã Tăng Già Lam

    《阿避陀羯剌拿僧伽藍》

    Phạm: Avidhakarịa-saôghàràma. Dịch ý là Chùa không xỏ vòng tai. Chùa ở phía đông nước Ba la ni tư (Phạm: Vàràịasì) thuộc trung Ấn độ, cách thủ phủ (nay làGhàzìpur) nước Chiến chủ (Phạm, Pāli: Yudhapati) hơn sáu mươi cây …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đàm Bát Kiền Độ Luận

    《阿毗曇八犍度論》

    Gồm ba mươi quyển. Do ngài Ca chiên diên tử trước tác, các ngài Tăng già đề bà và Trúc phật niệm cùng dịch vào năm Kiến nguyên thứ 19 (383) đời Phù Tần, thu vào Đại chính tạng tập 26. Sách này là bản dịch khác của bộ A t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đàm Môn

    《阿毗曇門》

    Có nghĩa là các bộ luận Phát trí và Lục túc là cửa đi thông vào Niếtbàn, cho nên gọi là A tì đàm môn. Tương đối với Côn lặc môn và Không môn. Luận Đại trí độ quyển 18 (Đại 25, 192 hạ): A tì đàm môn, hoặc Phật tự nói nghĩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đàm Sư

    《阿毗曇師》

    Phạm: Àbhidhàrmika, hoặc Àbhidharmika. Dịch ý là Luận sư. Chỉ người thông suốt Luận tạng, hoặc giỏi nghị luận. Đức Thế tôn cũng thường được xưng là luận sư. Xưa nay lấy các ngài Pháp cứu, Diệu âm, Thế hữu và Giác thiên g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đàm Tâm Luận

    《阿毗曇心論》

    Phạm: Abhidharmahfdaya - zàstra. Gồm bốn quyển. Gọi tắt là Tâm luận. Do ngài Pháp thắng trước tác, các ngài Tăng già đề bà và Tuệ viễn đời Đông Tấn cùng dịch,thu vào Đại chính tạng tập 28. Thuyết nhất thiết hữu bộ lấy lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đàm Tì Bà Sa Luận

    《阿毗曇毗婆沙論》

    Gồm sáu mươi quyển. Do các ngài Phù đà bạt ma và Đạo thái đời Bắc Lương cùng dịch, thu vào Đại chính tạng tập 28. Là bản dịch khác của luận A tì đạt ma đại tì bà sa. Cứ theo bài tựa của ngài Đạo đĩnh nói, thì luận này nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma

    《阿毗達磨》

    Phạm: Abhidharma, Pāli: Abhidhamma. Là một trong ba tạng. Còn gọi là A tì đàm, A tị đạt ma, Tì đàm. Dịch ý là Đối pháp, Đại pháp, Vô tỉ pháp, Hướng pháp, Thắng pháp, Luận. Cùng với Kinh (Phạm: Sùtra), Luật (Phạm:Vinaya) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Câu Xá Luận

    《阿毗達磨俱舍論》

    Phạm: Abhidharmakoza-zàstra. Gọi tắt là Câu xá luận. Dịch ý là Đối pháp tạng luận, Thông minh luận. Là tập đại thành giáo lí của Phật giáo bộ phái, là sách cương yếu của luận Đại tì bà sa. Bồ tát Thế thân (Phạm: Vasuband…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Đại Thừa Kinh

    《阿毗達磨大乘經》

    Tây tạng: Chos-mon-pa theg-pachen-po#i mdo. Còn gọi là A tì đạt ma kinh (Phạm:Abhidharma-sùtra), Đại thừa a tì đạt ma. Bản gốc tiếng Phạm, bản dịch Tây tạng và bản Hán dịch của kinh này đều không còn, chỉ còn được viện d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Đại Tì Bà Sa Luận

    《阿毗達磨大毗婆沙論》

    Phạm: Abhidharmamahàvibhàwàzàstra. Gồm hai trăm quyển. Gọi tắt là Đại tì bà sa luận, Bà sa luận, Bà sa. Do ngài Huyền trang dịch, thu vào Đại chính tạng tập 27. Luận này là sách chú thích luận A tì đạt ma phát trí của ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Đăng Luận

    《阿毗達磨燈論》

    Phạm: Abidharmadìpa with Vibhàwàprab-hàvftti, do Sàôkftyàyana tìm được bản viết tay tại Tây tạng vào năm 1937 Tây lịch, đến năm 1959, ini hiệu đính và xuất bản. Nội dung được cấu thành bởi hai bộ phận:Abhidharmadìpa văn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Giáo Nghĩa Cương Yếu

    《阿毗達磨教義綱要》

    Pāli: Abhidhammatthasagaha. Còn gọi là Nhiếp a tì đạt ma nghĩa luận. Là tác phẩm ưu tú nhất trong giáo lí cương yếu của Phật giáoPāli. Cứ theo sự suy đoán, thì tác phẩm này được soạn vào khoảng năm 1100 Tây lịch, do một …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Giới Thân Túc Luận

    《阿毗達磨界身足論》

    Phạm: Abhidharma-dhàtu-kàyapàda. Gồm ba quyển. Do ngài Thế hữu viết và ngài Huyền trang đời Đường dịch vào năm Long sóc thứ 3 (663). Còn gọi là Thuyết nhất thiết hữu bộ giới thân túc luận. Gọi tắt là Giới thân túc luận, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Lục Túc Luận

    《阿毗達磨六足論》

    Phạm: Waỉ-pàda-zàstra. Tức chỉ chung sáu bộ luận làm điểm tựa cho Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ. Còn gọi là Lục phần A tì đàm. Đó là: A tì đạt ma tập dị môn túc luận, A tì đạt ma pháp uẩn túc luận, Thi thiết túc luận,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Phẩm Loại Túc Luận

    《阿毗達磨品類足論》

    Phạm: Abhidharma-prakaraịa-pàda. Gồm mười tám quyền. Do ngài Thế hữu sáng tác, ngài Huyền trang đời Đường dịch. Còn gọi là Thuyết nhất thiết hữu bộ phẩm loại túc luận. Gọi tắt là Phẩm loại túc luận, thu vào Đại chính tạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Pháp Uẩn Túc Luận

    《阿毗達磨法蘊足論》

    Phạm: Abhidharma-dharmaskandha-pàda.Ngài Đại mục kiền liên trứ tác, ngài Huyền trang đời Đường dịch. Còn gọi là Thuyết nhất thiết hữu bộ pháp uẩn túc luận. Gọi tắt là Pháp uẩn túc luận, thu vào Đại chính tạng tập 26. Là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Phát Trí Luận

    《阿毗達磨發智論》

    Phạm:Abhidharma-jĩàna-prasthàna. Gồm hai mươi quyển, Tôn giả Ca đa diễn ni tử viết sau Phật nhập diệt ba trăm năm, ngài Huyền trang đời Đường dịch. Còn gọi là Thuyết nhất thiết hữu bộ phát trí luận. Gọi tắt là Phát trí l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Tạng

    《阿毗達磨藏》

    Phạm: Abhidharma-piỉaka. Còn gọi là Luận tạng, Đối pháp tạng. Tạng thứ ba trong ba tạng. Gọi chung tất cả các bộ luận. Trong các kinh điển Hán dịch, thuộc về Luận tạng thì có các bộ luận Tiểu thừa, như: Lục túc luận, Phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Tạng Hiển Tông Luận

    《阿毗達磨藏顯宗論》

    Phạm: Abhidharma-koza-samayapradìpikà. Gồm bốn mươi quyển. Do ngài Chúng hiền soạn, ngài Huyền trang đời Đường dịch. Còn gọi là Hiển tôn luận, thu vào Đại chính tạng tập 29. Trước đó, ngài Chúng hiền đã trứ tác luận Thuậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Tập Di Môn Túc Luận

    《阿毗達磨集异門足論》

    Phạm: Abhidharma - saôgìti - paryàya - pàda. Gồm hai mươi quyển. Ngài Xá lợi phất trước tác, ngài Huyền trang đời Đường dịch. Còn gọi là Thuyết nhất thiết hữu bộ tập dị môn túc luận. Gọi tắt là Tập dị môn túc luận, thu v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Tạp Tập Luận Thuật Kí

    《阿毗達磨雜集論述記》

    Gồm mười quyển. Sư Khuy cơ (632-682) đời Đường soạn. Còn gọi là Đại thừa a tì đạt ma tạp tập luận thuật kí, Tạp tập luận thuật kí, Đối pháp luận sớ, Đối pháp sao, thu vào Vạn tục tạng tập 74. Là sách chú thích bản dịch Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Thuận Chính Lí Luận

    《阿毗達磨順正理論》

    Phạm: Abhidharma-nyāyānusāra. Gồm tám mươi quyển. Ngài Chúng hiền soạn, ngài Huyền trang đời Đường dịch, thu vào Đại chính tạng tập 29. Còn gọi là Tùy thực luận, Câu xá bạc luận. Gọi tắt là Thuận chính lí luận, Chính lí …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Thức Thân Túc Luận

    《阿毗達磨識身足論》

    Phạm: Abhidharma-vijĩàna-kàyapàda. Gồm mười sáu quyển. Ngài Đề bà thiết ma (Phạm: Devazarman, dịch ý là Thiên tịch, Hiền tịch) trước tác, ngài Huyền trang đời Đường dịch. Còn gọi là Thuyết nhất thiết hữu bộ thức thân túc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tị Địa Ngục

    《阿鼻地獄》

    Là một trong tám địa ngục nóng, A tị, tiếng Phạm là Avìci. Còn gọi là A tì địa ngục, A tị chỉ địa ngục. Dịch ý là Vô gián địa ngục. Kinh Quán Phật tam muội hải quyển 5 phẩm Quán Phật tâm (Đại 15, 668 trung): Vì sao gọi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tị Khiếu Hoán

    《阿鼻叫喚》

    Hình dung cái trạng thái cực khổ của chúng sinh trong địa ngục A tị. Những chúng sinh lúc sống làm ác, sau khi chết phải rơi vào địa ngục A tị (Phạm: avìci, vô gián) hoặc địa ngục Khiếu hoán, chịu các cực hình đau đớn qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ti La Hồng Khiếm

    《阿卑羅吽欠》

    Phạm: A vi ra hum kham. Chữ Tất đàm: . Chân ngôn của Đại nhật Như lai Thai tạng giới Mật giáo, tượng trưng sự nội chứng của Đại nhật Như lai. Đọc đủ là Án a tì la hồng khiếm sa bà ha. Vì chân ngôn chứa nhóm chủng tử của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Tam Phật Đà

    《阿毗三佛陀》

    Phạm,Pāli: abhhisambuddha. Còn gọi là A duy tam Phật, A tì tam Phật. Dịch ý là hiện đẳng giác, chỉ người đã thành tựu chính giác. [X. kinh Phóng quang bát nhã Q.2; Huyền ứng âm nghĩa Q.3].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tông

    《阿鍐》

    Là hai chữ bí mật và trọng yếu trong Mật giáo, được dùng để biểu thị Thai tạng giới và Kim cương giới. Chữ (a) là chủng tử Lí pháp thân của đức Đại nhật Như lai ở Thai tạng giới; chữ (vaô = tông) là chủng tử Trí pháp thâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Trá Li Quốc

    《阿咤厘國》

    A tra li, Phạm: Aỉali hoặc Atàri. Tên một nước xưa ở nam Ấn độ. Nằm vào miền thượng du sông Sa ba mã đề (Sabarmati) và miền trung du ông Mạc hà (Maki) về phía tây. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 11 chép, thì nước này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Trá Nẵng Chi

    《阿吒曩胝》

    Pāli: Àỉànaỉà. Còn gọi là A tra na kiếm, A tra phiệt để, A noa vãn đa, A ni bàn đa. Dịch ý là đông người nhóm họp. Là một trong các cung điện của Tì sa môn thiên. [X. Trường bộ kinh 32, kinh A tra nẵng đê].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tự Bản Bất Sinh

    《阿字本不生》

    Phạm:Akàra-àdyanutpàda#. Mật giáo bảo chữ A là căn bản của tất cả ngôn ngữ văn tự, bao hàm nhiều ý nghĩa, như nghĩa bất sinh, nghĩa không, nghĩa có v.v... trong đó, đặc biệt coi trọng các nghĩa bất sinh, vốn, đầu tiên, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tự Bố Tâm

    《阿字布心》

    Nói tắt là Tâm tâm. Chỉ chữ A được Mật giáo tôn là Tâm của hết thảy chân ngôn, bày dãi ra trong tâm của người tu hành. (a) là chữ thứ nhất trong năm mươi chữ cái Tất đàm, Mật giáo coi nó là mẹ đẻ ra mọi tiếng, là mẹ của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tư Đà

    《阿私陀》

    A tư đà. Phạm: Asita. Cũng gọi A tư đa, A tư đá, A tư tra, A tư hoặc A di. Là vị tiên ở nước Ca tì la vệ, thuộc trung Ấn độ. Khi đức Thích tôn giáng sinh, ông tiên này đến xem tướng cho Ngài và đoán là Ngài sẽ thành Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Tử Đắc Mộng

    《啞子得夢》

    Người câm được mộng. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên là người câm không thể kể lại những điều mình thấy trong mộng cho người khác nghe được; trong Thiền lâm, từ này được chuyển dụng để thí dụ người học đạo không thể d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tu La

    《阿修羅》

    Phạm:Asura, gọi tắt là Tu la. Là một trong sáu đường, một trong tám bộ chúng, một trong mười giới. Còn gọi là A tác la, A tô la, A tố la, A tố lạc, A tu luân. Dịch ý là Phi thiên, Phi đồng loại, Bất đoan chính. Các nhà d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tu La Cầm

    《阿修羅琴》

    Chỉ cây đàn của A tu la. Khi A tu la muốn nghe nhạc, không cần phải đánh đàn, mà đàn có thể tự phát ra khúc nhạc theo ý muốn, đó là nhờ nhân phúc đức của A tu la mà được như thế. Luận Đại trí độ lấy đó để thí dụ với Pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tu La Đạo

    《阿修羅道》

    Gọi tắt là Tu la đạo. Là một trong sáu đạo. Phần nhiều do ba nhân tức giận, kiêu căng và nghi kị mà thụ sinh, là nơi sinh của loài đại lực thần, thường ôm lòng tức giận và thích đánh nhau. Ngoài ra còn chỉ thế giới của A…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tu La Thuyết Ngũ Niệm Xứ Tam Thập Bát Phẩm

    《阿修羅說五念處三十八品》

    Cứ theo Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 2 phần 2 chép, theo truyền thuyết, A tu la ghen ghét Phật nói pháp, Phật vì chư thiên nói bốn niệm xứ thì A tu la nói năm niệm xứ; Phật nói ba mươi bảy phẩm đạo, thì A t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tu La Tứ Sinh

    《阿修羅四生》

    Quả báo của A tu la cũng rất tốt, gần bằng các trời, nhưng không giống các trời, vì thế gọi A tu la (hàm ý không phải trời). Cứ theo kinh Lăng nghiêm quyển 4 chép, vì sức nghiệp dắt dẫn, A tu la phải sinh trong bốn loài:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tu La Vương

    《阿修羅王》

    Vua trong đường A tu la. Trong các kinh điển nêu ra nhiều tên vua A tu la, trong đó, kinh Pháp hoa phẩm tựa, kể bốn tên vua đại A tu la là: Bà trĩ, Khư la khiên đà, Tì ma chất đa la và La hầu, mỗi vua đều có trăm nghìn q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển