A Thế Da

《阿世耶》 ā shì yé

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm:Àzaya. Dịch ý là ưa. Còn gọi là A xa dã. Chỉ ý niệm ưa thích Tham Dục. Luận Hiển dương Thánh Giáo quyển 3 nêu ra tham A Thế Da, sân A Thế Da, si A Thế Da và đẳng phần A Thế Da. Còn luận Câu xá quyển 14 thì lập thiện A Thế DaBất Thiện A Thế Da. Ngoài ra, cũng có chỗ A Thế Da được dịch là hạt giống. [X. Câu xá luận quang kí Q. 14.; Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 23.].