Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thiên Thai Tứ Giáo Nghi Tập Giải
《天臺四教儀集解》
Cũng gọi Tứ giáo nghi tập giải, Tứ giáo tập giải, Thiên thai tứ giáo nghi khoa giải. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Tòng nghĩa tông Thiên thai soạn vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 102. Nội dung sách này giải thíc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Thai Tứ Thích
《天臺四釋》
Cũng gọi Thiên thai tứ đại thích lệ, Tứ đại thích lệ, Tứ chủng tiêu thích, Tứ chủng tiêu văn. Chỉ cho 4 phương pháp mà Đại sư Trí khải tông Thiên thai sử dụng trong việc giải thích kinh Pháp hoa. Đó là: 1. Nhân duyên thí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Thai Tứ Tương Thừa
《天臺四相承》
Chỉ cho 4 loại truyền thừa theo chủ trương của tông Thiên thai, đó là: 1. Viên đốn giới tương thừa: Chỉ cho sự truyền thừa giới Bồ tát Đại thừa. 2. Chỉ quán nghiệp tương thừa: Chỉ cho sự truyền thừa của tông Thiên thai. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Thần
《善神》
: tên gọi chung những vị hộ trì chánh pháp trong Tám Bộ chúng. Như trong Phật Thuyết Tạo Tháp Diên Mạng Công Đức Kinh (佛說造塔延命功德經, Taishō Vol. 19, No. 1026) có câu: “Bi mẫn cứu hộ nhất thiết chúng sanh, chư thiên thiện th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Thần Địa Kì
《天神地祇》
Thiên thân, Phạm: Devatà. Hán âm: Nê phạ đa.Chỉ cho các vị thần trên trời, tứctừchỉ chung Phạm thiên, Đế thích... Còn Địa kì thì chỉ cho các quỉ thần sống trên mặt đất, tức Kiên lao địa thần, Bát đại long vương... Ngoài …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Thánh Quảng Đăng Lục
《天聖廣燈錄》
Tenshōkōtōroku: gọi tắt là Quảng Đăng Lục (廣燈錄, Kōtōroku), 30 quyển, do Lý Tuân Úc (李遵勗) biên tập, san hành năm thứ 18 (1148) niên hiệu Thiệu Hưng (紹興) nhà Tống. Lý Tuân Úc có tự là Công Võ (公武), là người đã từng đến tha…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Thánh Thích Giáo Tổng Lục
《天聖釋教總錄》
Lục, 3 tập, do ngài Duy tịnh biên tu vào đời Bắc Tống. Nội dung sách này thu chép những kinh điển Hán dịch từ đời Đông Hán đến năm Thiên thánh thứ 5 (1027) và các soạn phẩm Phật điển của Trung quốc được nhập tạng. Bản Ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiển Thảo Tự
《淺草寺》
Chùa Thiển thảo, vốn thuộc tông Thiên thai Nhật bản, sau độc lập và trở thành tông Quán thế âm. Vị trí chùa ở công viên Thiển thảo, khu Đài đông, Đông kinh, Nhật bản, hiệu sơn môn là Kim long sơn, tên gọi khác là Truyền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Tháp
《禪榻》
Cũng gọi Thiền sàng. Chỉ cho chỗ ngồi khi tọa thiền. Tháp là cái ghế hẹp và dài nhưng thấp hơn giường, dùng để ngồi hoặc ngủ. Vật dùng để ngồi ở Tăng đường trong Thiền lâm, gọi là Đơn, hoặc gọi là Đơn vị, hình dáng tuy k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Thất
《禪室》
I. Thiền Thất. Nhà Thiền. Tức chỉ cho nơi tu hành tọa thiền. [X. chương Cầu na bạt ma trong Lương cao tăng truyện Q.3]. II. Thiền Thất. Nơi ở của vị Trụ trì, tức phương trượng. Hoặc được chuyển dụng để gọi thay cho vị Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Thệ
《善逝》
s, p: sugata: một trong 10 hiệu của đức Phật; âm dịch là Tu Già Đà (修伽陀), Tô Yết Đa (蘇揭多), Tu Già Đa (修伽多); còn gọi là Thiện Khứ (善去), Thiện Giải (善解), Thiện Thuyết Vô Hoạn (善說無患), Hảo Thuyết (好說), Hảo Khứ (好去). Như Lai …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Thể Sùng Bái
《天體崇拜》
Xem các thiên thể như mặt trời, mặt trăng, những ngôi sao như thần linh, hoặc chỗ ở của thần linh và dốc lòng kính tin, sùng bái, gọi là Thiên thể sùng bái. Thiên thể sùng bái đã lưu hành trong rất nhiều tông giáo đời xư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Thế Viện
《善世院》
Cơ quan thống lãnh Phật giáo Trung quốc ở đầu đời Minh. Cứ theo Thái tổ thực lục quyển 25 thì vào tháng giêng niên hiệu Hồng vũ năm đầu (1368) thiết lập viện Thiện thế, ngài Tuệ đàm Giác nguyên, vị tăng phái Đại tuệ thuộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Thiên Ma
《禪天魔》
Một trong 4 câu cách ngôn của tông Nhật liên, Nhật bản. Ngài Nhật liên chọn lấy 4 tông trái với tông chỉ của mình, nhưng có thế lực nhất trong các tông thịnh hành ở đương thời để phê bình mà lập ra 4 câu cách ngôn. Trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Thiện Quốc
《鄯善國》
Cũng gọi Lâu lan, Thiền thiện, Nạp phược ba. Tên một nước thời xưa ở Tây vực, nằm về mạn tây La bố bạc (Lob-nor) thuộc Tân cương, tức phía cực đông của con đường NamThiên sơn đời cổ, là điểm xung yếu của trục giao thông …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Thọ Quốc Tú Trướng
《天壽國綉帳》
Cũng gọi Thiên thọ quốc mạn đồ la. Chỉ cho bức màn thêu nước Thiên thọ, một cổ vật của Nhật bản. Vào năm Suy cổ Thiên hoàng 30 (622), sau khi Thái tử Thánh đức qua đời, vợ Thái tử là Quất đại nữ lang muốn thấy quang cảnh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Thông Tự
《善通寺》
Zentsū-ji: ngôi chùa trung tâm Tổng Bản Sơn của Phái Thiện Thông Tự (善通寺派) thuộc Chơn Ngôn Tông, hiện tọa lạc tại 615 Zentsūji-chō (善通寺町), Zentsūji-shi (善通寺市), Kagawa-ken (香川縣), hiệu núi là Bình Phong Phố Ngũ Nhạc Sơn (屏…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiện Thư
《善書》
Sách lành. Tức chỉ cho loại sách nói về luân lí, đạo đức để khuyên người làm việc thiện. Nội dung lấytư tưởngnhân quả báo ứng, khuyến thiện trừng ác của 3 giáo Phật, Nho, Đạo làm chính, xưa nay vốn đã lưu hành phổ cập kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Thủ Kinh
《千手經》
Chỉ cho những kinh điển ghi chép về bồ tát Thiên thủ Quan âm, gồm có 4 bàn, đó là: 1. Kinh Thiên thủ thiên nhãn Quán thế âm bồ tát quảng đại viên mãn vô ngại đại bi tâm đà la ni(gọi tắt: Kinh Thiên thủ thiên nhãn đại bi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Thủ Quan Âm
《千手觀音》
Gọi đủ: Thiên thủ thiên nhãn Quán tự tại (Phạm:Avalokitesvara-sahasrabhujalocana) Cũng gọi Thiên thủ thiên nhãn Quán âm, Thiên nhãn thiên tí Quán âm, Thiên thủ thánh Quán tự tại (Phạm: Sahasrabhujàryàvalokitesvara), Thiê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Thực
《天食》
Chỉ cho thức ăn thơm ngon vi diệu của cõi trời màởnhân gian không có mùi vị nào sánh bằng. Kinh Khởi thế quyển 7 (Đại 1, 345 hạ) nói: Tứ thiên vương và các thiên chúng đều dùng vị thiên tu đà ấy. (...) khi khởi tâm muốn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Thượng
《天上》
Trên trời. Tức chỉ cho các người trời sống trong 3 cõi Dục, Sắc, và Vô sắc, là 1 trong 6 đường. Ngoài ra, Thiên thượng cũng chỉ cho thế giớicủacác thần.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Thùy Bảo Cái, Địa Dõng Kim Liên
《天垂寳蓋》
、地湧金蓮: trên trời rũ lọng báu xuống, dưới đất vọt lên hoa sen vàng ròng. Trong Độ Kiều Khoa Ngân Kiều Nghi (度橋科銀橋儀) của Đạo Giáo có đoạn: “Thiên thùy bảo cái trùng trùng hiện, địa dõng kim liên đóa đóa tiên, sám hối do nh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiện Thuyết Nhất Thiết Giáo Phái Nguyên Lưu Cập Giáo Nghĩa Tinh Kính Sử
《善說一切教派源流及教義晶鏡史》
Tạng: Grub mthaḥ thams cad kyi khuṅs daṅ ḥdod tshul ston pa legs bśad śel gyi me loṅ. Cũng gọi Nhất thiết tông nghĩa cương yếu chính thuyết thủy tinh kính, Nhất thiết tông nghĩa minh kính, Tông giáo lưu phái kính sử, Độ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Tịch
《禪席》
: chỗ ngồi để tham học Thiền, hành Thiền; từ đó chỉ chung cho nơi tham vấn Thiền, hay cũng là tên gọi khác của Thiền Viện (禪院). Như trong Ngũ Đăng Toàn Thư (五燈全書, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 82, No. 1571) quyển 73, phần Nam Nhạc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Tịch Chí
《禪籍志》
Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Diệu đế thuộc tông Lâm tế Nhật bản soạn, được thu vào Đại nhật bản Phật giáo toàn thư ấn hành vào tháng giêng năm Đại chính thứ 2 (1913). Nội dung liệt kê 244 bộ sách Thiền của Trung quốc và Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Tịch Phật
《善寂佛》
Tên đức Phật ở đời quá khứ. Kinh Phật tạng quyển hạ (Đại 15, 797) nói: Trong kiếp A tăng kì thứ 700, được gặp 62 đức Phật đều có danh hiệu là Thiện tịch.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Tịch Vấn
《偏僻問》
Nghĩa là người học nêu ra các vấn đề có tính chất thiên lệch, quanh co để hỏi thầy, nhằm mục đích thử thăm dò trình độ kiến thức của thầy. Là 1 trong Phần dương thập bát vấn. Nhân thiên nhãn mục quyển 2 (Đại 48, 307 hạ) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Tiên
《天仙》
Phạm: Devafwi. Chỉ chung cho người trời và thần tiên. Cứ theo Lí thú phân thuật tán quyển trung thì loài hữu tình cao tột trong 5 đường gọi là Thiên; còn người có thần đức thì gọi là Tiên.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Tiểu
《偏小》
Chỉ cho giáo lí của Tiểu thừa, nghĩa là giáo lí này nghiêng hẳn về bên không, thành là pháp môn nhỏ hẹp. Đứng trên lập trường của giáo nghĩa Đại thừa mà nói, thì giáo lí ấy gọi là Thiên tiểu. Chỉ quán đại ý (Đại 46, 460 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Tiểu Tình
《偏小情》
Chỉ cho sự thấy biết nông nổi, hẹp hòi, chỉ biết nhân không chứ chưa biết pháp không. Tức làkiến chấp Tiểu thừa. Tiểu thừa tuy nhận ra rằng thân chúng sinh là do 5 uẩn giả hòa hợp, nhưng lại cho pháp 5 uẩn sinh diệt là c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Tín
《善信》
: niềm tin chí thành vào Phật pháp, hay chỉ cho người có niềm tin như vậy. Như trong Kim Cang Kinh Thạch Chú (金剛經石注, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 25, No. 497) có đoạn: “Đản hữu thiện tín chi nhân, giai tri độc tụng Kim Cang tôn k…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiện Tín Ni
《善信尼》
Vị tỉ khưu ni đầu tiên ở Nhật bản, con gái của Tư mã Đạt đẳng, người đứng đầu thônAn bộở Đại hòa, tên tục là Đảo. Năm Thiên hoàng Mẫn đạt 13 (584), Ni sư 11 tuổi, theo vị tăng người Cao Li tên là Huệ tiện xuất gia. Đại t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Tính
《善性》
I. Thiện Tính. Cũng gọi Thiện. Chỉ cho pháp có tính chất thiện, 1 trong 3 tính. Cứ theo luận Thành duy thức quyển 5 thì bất cứ pháp nào thuận theo lợi ích đời này và đời sau, đều gọi là Thiện, còn như quả vui cõi trời, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Toạ
《偏坐》
Ngồi lệnh, 1 trong các cách ngồi. Tức ngồi 1 chân xếp bằng, 1 chân đầu gối dựng đứng. Hoặc có thuyết cho rằng cách ngồi này giống với Thiên già(kết già một bên). Kinh A tra bạc câu nguyên súy nghi quĩ quyển hạ (Đại 21, 2…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Toản
《禪鑽》
Toản là dùi, Thiền toản là dùi mài nghiên cứu lí thiền. Từ ngữ này được sử dụng để châm biếm người coi thiền lí như một món đồ để dùi mài hòng mưu việc tiến thân. Lang gia đại túy thiên quyển 31 nói: Lã thân công vốn ưa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Tôn
《天尊》
: có hai nghĩa chính: (1) Tôn xưng cao quý nhất trong chư vị thiên thần của Đạo Giáo; như Nguyên Thỉ Thiên Tôn (元始天尊), Ngọc Hoàng Thiên Tôn (玉皇天尊), v.v. (2) Phật Giáo gọi đức Phật là Thiên Tôn. Như trong Phật Thuyết Vô L…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Tôn Phật
《千尊佛》
Một nghìn tôn Phật. Tức khi tạo tượng Phật cúng dường thì xếp đặt các tôn tượng Phật lớn nhỏ cùng kiểu ngang nhau để vẽ hoặc khắc. Trên mặt vách trong các chùa hang đá ở Ấn độ và vùng Tây vực có vô số tượng Phật cùng kiể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Tông
《禪宗》
: lược xưng của Tọa Thiền Tông (坐禪宗, Zazen-shū), còn gọi là Phật Tâm Tông (佛心宗), Đạt Ma Tông (達磨宗), Vô Môn Tông (無門宗); chỉ tông phái của Phật Giáo Đại Thừa, lấy Bồ Đề Đạt Ma (s: Bodhidharma, 菩提達磨, ?-495, 346-495, ?-528, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Tông Chính Mạch
《禪宗正脉》
Tác phẩm, 10 quyển, (hoặc 20 quyển), do ngài Như cẩn biên tập vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 146. Sách này do lược bớt bộ Ngũ đăng hội nguyên của ngài Phổ tế soạn vào đời Tống mà thành. VìNgũ đăng hội nguyên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Tông Nghệ Thuật
《禪宗藝術》
Nền nghệ thuật của Phật giáo Thiền tông.Phật giáo truyền sang phươngĐông, đối với các phương diện văn hóa, tư tưởng, văn nghệ... của Trung quốc và Nhật bản có ảnh hưởng rất lớn, trong đó, đặc sắc nổi bật nhất là ảnh hưởn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Tông Quyết Nghi Tập
《禪宗决疑集》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đoạn vân Trí triệt soạn vào đời Nguyên, được thu vào Đại chính tạng tập 48. Sách này do ngài Trí triệt(đệ tử nối pháp của Thiền sư Vân phong Diệu cao tông Lâm tế) ở phủ Quì, tỉnh Tứ xuyên, đem …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Tông Tạp Độc Hải
《禪宗雜毒海》
Cũng gọi Đại tuệ thiền sư thiền tông tạp độc hải, Phổ giác Tông Cảo thiền sư ngữ lục, Đại tuệ phổ giác thiền sư ngữ lục. Ngữ lục, 2 quyển, do các ngài Pháp hoành và Đạo khiêm biên tập, ấn hành vào niên hiệu Thiệu hưng nă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Tông Trực Chỉ
《禪宗直指》
Tác phẩm, 1 quyển, do cư sĩ Thạch thánh kim (tự Thiên cơ, hiệu Tỉnh trai) soạn vào đời Thanh, các con ông là Tân niên và Tung niên kiểm xét lại và khắc bản, được thu vào Vạn tục tạng tập 112. Sách này là 1 phần trong tác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Tông Tụng Cổ Liên Châu Thông Tập
《禪宗頌古聯珠通集》
Tác phẩm, 40 quyển, do ngài Pháp ứng biên tập vào đời Nam Tống, ngài Phổ hội biên tập vào đời Nguyên, được thu vào Vạn tục tạng tập 115. Đây là tác phẩm biên tập các bài tụng cổ của các bậc Tổ sư trong Thiền gia xưa nay.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Tông Vô Môn Quan
《禪宗無門關》
Zenshūmumonkan: xem Vô Môn Quan (無門關, Mumonkan) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Trai
《禪齋》
Chỉ cho Thiền thất. Thích thị yếu lãm quyển thượng (Đại 54, 263 hạ) nói: Lại có cái gọi là Thiền trai. Trai nghĩa là trang nghiêm, yên tĩnh, như nhà Nho gọi là Tĩnh thất, hoặc gọi là Thư trai.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Trấn
《禪鎮》
Một thứ đạocụđược đặt ở trên đầu dùng để chống ngủ gật lúc tọa thiền. Thích thị yếu lãm quyển hạ (Đại 54, 297 trung) nói: Thiền trấn được làm bằng thanh gỗ, dùi một cái lỗ ở giữa, xỏ sợi dây nhỏ quàng vào tai, để ở trên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Trí
《善智》
Cao tăng Trung quốc thuộc Tam giai giáo, sống vào đời Tùy, người ở Giới hưu (Sơn tây) Tây hà, họ Tống. Sư cùng với người anh là Bản tế cùng học ngài Tín hành–Tổ khai sáng của Tam giai giáo–sau, được nối pháp. Sư đặt ra c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Tri Thức
《善知識》
Phạm: Kalyàịamitra. Pàli:Kalyàịa-mitta. Hán âm: Ca la mật, Ca lí dã nẵng mật đát la. Cũng gọi Tri thức, Thiện hữu, Thân hữu, Thắng hữu, Thiện thân hữu. Bạn lành, tức chỉ cho người chính trực, có đức hạnh, có năng lực dẫn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển