Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 117.255 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 323/373.
  • Thập Trí

    《十智》

    Phạm:Daza jĩànàni. I. Thập Trí. Chỉ cho 10 trí được phân biệt theo tính chất hữu lậu, vô lậu. Đó là: 1. Thế tục trí(Phạm:Saôvftì-jĩàna): Trí thường chấp vào các cảnh thế tục gọi chung làHữu lậu tuệ. 2. Pháp trí (Phạm: Dh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trí Đồng Chân

    《十智同真》

    Cũng gọi Thập đồng chân trí. Chỉ cho 10 trí cùng trở về một chân như, là phương pháp dẫn dắt người học do Thiền sư Thiện chiêu ở Phần dương lập ra. Mười trí ấy là: Đồng nhất chất, Đồng đại sự, Tổng đồng tham, Đồng chân t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Triền

    《十纒》

    : 10 loại phiền não trói buộc chúng sanh trong vòng sanh tử luân hồi, theo các phiền não căn bản như tham, sân, si, v.v., mà sanh khởi, tạo ra các loại ác hạnh. Mười loại này gồm có: (1) Vô Tàm (無慚), đối với những người …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Trọng Cấm Giới

    《十重禁戒》

    I. Thập Trọng Cấm Giới. Cũng gọi Thập trọng ba la đề mộc xoa, Thập ba la di, Thập bất khả hối giới, Thập trọng cấm, Thập trọng giới, Thập vô tận giới, Thập trọng. Chỉ cho 10 giới nặng, tức 10 tội Ba la di của hàng Bồ tát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trọng Chướng

    《十重障》

    Gọi tắt: Thập Chướng. Chỉ cho 10 trọng chướng mà hàng Bồ tát Thập địa phải đoạn trừ, đó là: 1. Dị sinh tính chướng: Y cứ vào chủng tử do 2 chướng phiền não và sở tri phân biệt khởi lên mà lập Dị sinh tính, tính này làm c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trọng Duy Thức

    《十重唯識》

    Cũng gọi Thập môn duy thức. Chỉ cho 10 lớp Duy thức nói trong Hoa nghiêm kinh thám huyền kí quyển 13 của ngài Pháp tạng. Đó là: 1. Kiến tướng câu tồn duy thức: Tuy có chủ quan(Kiến phần) và khách quan (Tướng phần) khác n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trọng Thâm Hạnh

    《十重深行》

    Chỉ cho 10 lớp A xà lê của hạnh Thập địa sâu xa. Phẩm Bí mậtmạn đồ la trong kinh Đại nhật chia A xà lê truyền pháp quán đính làm 2 loại thiểnlược(nông cạn) và thâm bí (sâu kín). Đại nhật kinh sớ quyển 3 thì chia chung th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trụ

    《十住》

    Cũng gọi Thập địa trụ, Thập pháp trụ, Thập giải. Quá trình tu hành của Bồ tát được chia làm 52 giai vị, trong đó, từ giai vị 11 đến 20 thuộc Trụ vị, gọi là Thập trụ. Đó là: 1. Sơ phát tâm trụ(cũng gọi Ba lam kì đâu ba bồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trụ Kinh

    《十住經》

    Phạm: Dazabhùmika. Kinh, 4 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Hậu Tần, được thu vào đại chính tạng tập 10. Kinh này là bản dịch khác của phẩm Thập địa trong kinh Hoa nghiêm, cũng tức là bộ phận của hội Tha hóa tự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trụ Tâm

    《十住心》

    Gọi tắt: Thập trụ. Chỉ cho 10 trạng thái của tâm, do ngài Không hải–vị tăng người Nhật bản thuộc tông Chân ngôn– căn cứ vào kinh Đại nhật, luận Bồ đề tâm... mà đề xướng. Đó là: 1. Dị sinh đê dương tâm: Phàm phu (dị sinh)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trụ Tâm Luận

    《十住心論》

    Jūjūshinron: 10 quyển, gọi cho đủ là Bí Mật Mạn Đà La Thập Trụ Tâm Luận (秘密曼陀羅十住心論), một trong những trước tác đại biểu của Không Hải (空海, Kūkai), là thư tịch thuật rõ toàn bộ hệ thống Chơn Ngôn Mật Giáo, được viết theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Trụ Tì Bà Sa Luận

    《十住毗婆沙論》

    Phạm:Dazabhùmika-vibhàwà-zàstra. Gọi tắt: Thập trụ luận. Luận, 17 quyển, do Bồ tát Long thụ soạn, ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Hậu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 26. Nội dung luận này giải thích đại ý phẩm Thập…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trụ Tiểu Bạch Hoa Vị

    《十住小白華位》

    Chỉ cho giai vị Thập trụ tiểu bạch hoa. Tiểu bạch hoa cũng gọi Bạch hoa, là 1 trong 4 loại hoa trời. Tông Thiên thai phối hợp điềm lành mưa hoa thứ 3 trong 6 điềm lành của kinh Pháp hoa với Tứ luân, Tứ chủng tính, Tứ vị.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Trưởng Dưỡng

    《十長養》

    I. Thập Trưởng Dưỡng. Chỉ cho giai vị Thập hạnh, tức 10 giai vị từ 21 đến 30 trong 52 giai vị tu hành của Bồ tát. Ở giai vị này, trước hết nuôi cho mầm thánh lớn dần, sau đó mới nhập vào giai vị Thập thánh. II. Thập Trưở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Biến Hoá Tâm

    《十四變化心》

    Cũng gọi Thập tứ biến hóa, Thập tứ hóa tâm. Chỉ cho 14 thứ tâm có năng lực biến hóa sau khi đạt được Thần cảnh trí chứng thông của Tiểu thừa. Tức Sơ tĩnh lự có 2: Tâm năng biến hóa ở cõi Dục và tâm năng biến hóa ở Sơ tĩn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Căn

    《十四根》

    Mười bốn căn. 1. Chỉ cho 5 căn(mắt, tai, mũi, lưỡi, thân), 5 thụ(lo, mừng, khổ, vui, không khổ không vui) và 4 căn(nam, nữ, ý, mệnh). Kinh Nhân vương bát nhã ba la mật, quyển hạ, cho rằng tỉ khưu, tỉ khưu ni xuất gia tu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Cấu Nghiệp

    《十四垢業》

    Chỉ cho 14 thứ nghiệp xấu ác gồm: Bốn kết, 4 xứ và 6 pháp tổn tài. Bốn kết là giết hại, trộm cướp, gian dâm và nói dối;4xứ là tham lam, giận dữ, sợ hãi và ngu si; 6 pháp tổn tài là say sưa, bài bạc, chơi bời, mê hát xướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tự Danh Hiệu

    《十字名號》

    Chỉ cho 10 chữ danh hiệu. Tức Qui mệnh thập phương vô ngại quang Như lai. Đây là danh hiệu do Tịnh độ chân tông của Phật giáo Nhật bản sử dụng để biểu thị đức riêng của Bản tôn A di đà Phật. (xt. Cửu Tự Danh Hiệu).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Đẳng

    《十四等》

    Chỉ cho 14 pháp bình đẳng mà đồng tử Thiện tài đạt được khi đến tham học nơi bồ tát Phổ hiền được ghi trong kinh Hoa nghiêm quyển 80, đó là: 1. Viên nhân đẳng của bồ tát Phổ hiền. 2. Quả mãn đẳng của chư Phật. 3. Sát đẳn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Hạnh Kệ

    《十四行偈》

    Cũng gọi Qui tam bảo kệ. Chỉ cho bài kệ qui kính gồm 14 hàng mỗi hàng 5 chữ được chép ở đầu quyển Quán kinh huyền nghĩa phần của ngài Thiện đạo.Trước văn kệ có ghi 9 chữ Tiên khuyến đại chúng phát nguyện qui Tam bảo để n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tháp Tự Kiên Cố

    《塔寺堅固》

    Thời kì chùa tháp được xây dựng một cách kiên cố, 1 trong 5 lần 500 năm, 1 trong 5 cái kiên cố. Chỉ cho 500 năm lần thứ 4 sau khi đức Phật nhập diệt, là thời kì tạo lập chùa tháp kiên cố, tức thuộc thời kì mạt pháp. Thuy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Nhẫn

    《十四忍》

    Chỉ cho 13 nhẫn (Tam hiền, Thập thánh) và Chính giác nhẫn. Tức là: Trụ, Hạnh, Hồi hướng, Hoan hỉ, Li cấu, Phát quang, Diệm tuệ, Nan thắng, Hiện tiền, Viễn hành, Bất động, Thiện tuệ, Pháp vân và Chính giác nhẫn. [X. kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tự Phật Đỉnh Ấn Chân Ngôn

    《十字佛頂印真言》

    Chỉ cho chân ngôn 10 chữ và ấn khế của Phật đính tôn ghi trong Chuyển pháp luân bồ tát tồi ma oán địch pháp. Ấn tướng là: Hai tay đan vào nhau làm thành nắm tay, 2 ngón cái đều co vào trong lòng bàn tay, 2 ngón trỏ co lạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Phật Quốc Vãng Sinh

    《十四佛國往生》

    Chỉ cho 14 cõi Phật mà chúng sinh phát nguyện vãng sinh. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ ghi rằng, ngoài 67 ức Bồ tát Bất thoái ở thế giới của đức Phật Thích ca nguyện sinh về Tịnh độ cực lạc của Phật A di đà, còn có vô số ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Quá Loại

    《十四過類》

    Cũng gọi Thập tứ chủng tương tự quá loại.Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho 14 lỗi thuộc về Tự năng phá do vị tổ của Nhân minh cũ là Túc mục tiên nhân nêu ra. Tự là tương tự, nghĩa là chỉ ang áng như Chân năng phá chứ k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Sắc

    《十四色》

    Chỉ cho 14 sắc pháp, tức là 5 căn, 5 cảnh và 4 đại đất, nước, lửa, gió, được lập ra trong luận Thành thực quyển 3. Luận Thành thực cho rằng 4 trần sắc, hương, vị, xúc là thực sắc năng tạo, nhờ 4 trần này mà thành4đại đất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Sinh

    《十四生》

    Chỉ cho 14 phẩm sinh thành Phật theo thuyết của Mật giáo, tức là: Hạ phẩm của Phục nhẫn là Thập trụ, trung phẩm là Thập hạnh, thượng phẩm là Thập hồi hướng; hạ phẩm của Tín nhẫn là Sơ địa, trung phẩm là Nhị địa, thượng p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Thần Cửu Vương

    《十四神九王》

    Chỉ cho 14 thần chúng và 9 bộ loại vua thường cùng vớibồ tát Văn thù du hành nơi nhân gian, được ghi trong kinh Hoa nghiêm. Đó là: I. Mười bốn thần chúng: 1. Các thần Kim cương thường theo hầu bảo vệ. 2. Các thân thần ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tứ Vô Kí

    《十四無記》

    Cũng gọi Thập tứ bất khả kí, Thập tứ nan.Chỉ cho 14 ý kiến điên đảo mà ngoại đạo gạn hỏi nhưng không được đức Phật giải đáp, đây là Xả trí kí đáp(gác lại không trả lời) trong 4 kí đáp của Phật. Mười bốn ý kiến ấy là: 1. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tuế Giảm Kiếp

    《十歲减劫》

    Trong kiếp giảm, con người sống đến 10 tuổi(thập tuế), là thọ nhất, cho nên gọi là Thập tuếgiảmkiếp. Trong 20 trung kiếp của kiếp Trụ thì kiếp đầu tiên là kiếp giảm; kiếp giảm là khoảng thời gian mà tuổi thọ con người từ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tụng Luật

    《十誦律》

    Cũng gọi Tát bà đa bộ thập tụng luật. Quảng luật, 61 quyển, do các ngài Phất nhã đa la và Cưu ma la thập dịch chung vào đời Diêu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 23. Bộ luật này chia giới luật làm 10 hạng mục(10 tụng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tụng Tỉ Khâu Ba La Đề Mộc Xoa Giới Bản

    《十誦比丘波羅提木叉戒本》

    Cũng gọi Thập tụng tỉ khưu ba la đề mộc xoa giới, Thập tụng ba la đề mộc xoa giới bản, Thập tụng tỉ khưu giới bản. Luật, 1 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch, được thu vào Đại chính tạng tập 23. Đây là giới bản Tỉ khưu d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tụng Tỉ Khâu Ni Ba La Đề Mộc Xoa Giới Bản

    《十誦比丘尼波羅提木叉戒本》

    Cũng gọi Thập tụng tỉ khưu ni đại giới, Tỉ khưu ni đại giới, Tỉ khưu ni ba la đề mộc xoa giới bản, Thập tụng tỉ khưu ni giới bản. Luật, 1 quyển, do ngài Pháp dĩnh biên tập vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tưởng

    《十想》

    Chỉ cho 10 tư tưởng hoặc 10 điều phải quán tưởng. Đó là: 1. Vô thường tưởng: Quán xét tất cả cácpháp hữu vi luôn luôn sinh diệt, vô thường biến hoại. 2. Khổ tưởng: Quán xét tất cả pháp hữu vi là vô thường, luôn bị 3 khổ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Tuỳ Miên

    《十隨眠》

    Cũng gọi Thập sử, Thập kiến, Thập đại hoặc. Chỉ cho 10 phiền não căn bản là tham, sân, si, mạn, nghi, hữu thân kiến, biên chấp kiến, tà kiến, kiến thủ kiến và giới cấm thủ kiến. Trong đó, 5 phiền não đầu vì có tính chất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vấn

    《十問》

    Chỉ cho 10 vấn đề do Bồ tát Kim cương thủ thưa hỏi đức Phật được ghi trong kinh Đại nhật. Đó là: 1. Tính chất của tâm bồ đề như thế nào?2. Tướng dáng của tâm bồ đề như thế nào?3. Có mấy tâm theo thứ tự được tâm bồ đề? 4.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vạn Bạch Long

    《十萬白龍》

    Tạng: Klu-#bum-dkar-po. Gọi đủ: Thần thánh thập vạn bạch long đại bảo bất khả tư nghị đại thừa kinh điển.Kinh điển trọng yếu của phái Bạch bổng thuộc Bổng giáo, Tây tạng, cùng với Thập vạn hắc long (Tạng: Klu-#bum-nag-po…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vạn Ca Tập

    《十萬歌集》

    Tạng: Mgur-#bum. Gọi đủ: Rjebtsum mi-la-ras-pa#i rnam-thar rgyas-par phye-ba mgur-#bum(Thập vạn ca tập thuộc phần quảng thuyết trong truyện kí của Thánh giả mật lặc nhật ba). Cũng gọi Thập vạn ca dao. Chỉ cho tập thi ca …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vấn Tấn

    《十問訊》

    Cũng gọi Phổ đồng vấn tấn. Tức cúi đầu, chắp tay, quay mặt về phía trái rồi phía phải, cung kính thăm hỏi. Vì quay mặt về bên trái bên phải hình thế như viết nét ngang của chữ nhất ...; rồi lại hướng về phía trước mặt th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vạn Ức Độ

    《十萬億土》

    Gọi đủ: Thập vạn ức Phật độ. Chỉ cho 10 vạnứccõi Phật nằm trong khoảng cách từ thế giới Sa bà đến thế giới Cực lạc phương Tây của đức Phật A di đà.Kinh A di đà (Đại 12, 346 hạ) nói: Từ đây(cõi Sa bà) đi về phíatây quamườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vãng Sinh A Di Đà Phật Quốc Kinh

    《十往生阿彌陀佛國經》

    Cũng gọi Quán A di đà Phật sắc thân chính niệm giải thoát tam muội kinh, Độ chư lưu sinh tử bát nạn hữu duyên chúng sinh kinh, Thập vãng sinh kinh. Kinh, 1 quyển (khuyết tên dịch giả), được thu vào Vạn tục tạng tập 87. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vật

    《什物》

    Cũng gọi Thập chí, Thập bảo. Chỉ cho các vật dụng linh tinh trong các chùa viện. Ở Ấn độ, vật tùy thân của mỗi vị tăng gọi là Khinh vật, còn những vật thuộc toàn thể chúng tăng thì gọi là Trọng vật. Về sau, trọng vật chỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tháp Viện Tự

    《塔院寺》

    Cũng gọi Đại bảo tháp viện tự. Chùa nằm về phía nam chùa Hiển thông trên núi Ngũ đài, tỉnh Sơn tây. Núi Ngũ đài là Thánh địa của Phật giáo Trung quốc, chùa Phật và những di tích cổ ở núi này thực không thể kể hết, nhưng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vô Học Chi

    《十無學支》

    Cũng gọiThập vô học pháp. Chỉ cho 10 pháp vô lậu mà bậc Vô học của quả A la hán thành tựu, đó là: 1. Vô học chính kiến: Tuệ tương ứng với tác ý vô lậu. 2. Vô học chính tư duy: Tư duy sinh khởi cùng lúc với chính kiến. 3.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vô Ngại

    《十無礙》

    I. Thập Vô Ngại. Chỉ cho 10 thứ vô ngại của thế giới hải Hoa tạng trang nghiêm nói trong phẩm Lô xá na Phật kinh Hoa nghiêm. Đó là: 1. Tình sự vô ngại: Tùy theo tình hiển hiện mà sự vượt ngoài tình. 2. Lí sự vô ngại: Tất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vô Ngại Dụng

    《十無礙用》

    Chỉ cho 10 lực dụng tự tại vô ngại của hàng Bồ tát giai vị Như tướng hồi hướng: 1. Chúng sinh vô ngại dụng. 2. Quốc độ vô ngại dụng. 3. Pháp vô ngại dụng. 4. Thân vô ngại dụng. 5. Nguyện vô ngại dụng. 6. Cảnh giới vô ngạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vô Nhị

    《十無二》

    Chỉ cho 10 pháp thực hành tự tại không hai củachưPhật Thế tôn, đó là: 1. Khéo nói lời thụ kí, quyết định không hai.2. Thuận theo tâm niệm của chúng sinh khiến họ vừa ý, quyết định không hai. 3. Biết rõ tất cả chư Phật tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vô Tận Cú

    《十無盡句》

    Cũng gọi Thập bất khả tận pháp, Thập vô tận pháp. Chỉ cho 10 pháp vôtận (không bao giờ cùng tận). Đó là: 1. Chúng sinh giới vô tận: Tất cả chúng sinh không cùngtận. 2. Thế giới vô tận: Thế giới trong 10 phương không cùng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vô Tận Tạng

    《十無盡藏》

    Gọi tắt: Thập tạng. Mười tạng vô tận, chỉ cho giáo nghĩa của tông Hoa nghiêm. Tông Hoa nghiêm chia giáo pháp của đức Phật thành 10 tạng để làm hành pháp tu tập cho Bồ tát. Mười tạng này mỗi tạng đều bao hàm vô hạn công đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Vô Uý

    《十無畏》

    Gọi đủ: Thập chủng vô úy. Cũng gọi Thập vô sở úy. Chỉ cho 10 điều không sợ của hàng Bồ tát ở giai vịPháp giới vô lượng hồi hướng trong Thập hồi hướng. Đó là: 1. Văn trì vô úy: Bồ tát nghe và ghi nhớ tất cả vấn đề nghi na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển