Thập Tứ Cấu Nghiệp
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ cho 14 thứ nghiệp xấu ác gồm: Bốn kết, 4 xứ và 6 pháp tổn tài. Bốn kết là giết hại, trộm cướp, gian dâm và nói dối;4xứ là tham lam, giận dữ, sợ hãi và Ngu Si; 6 pháp tổn tài là say sưa, bài bạc, chơi bời, mê hát xướng, bạn xấu rủ rê, lười biếng và hút sách. Tức say sưa có 6 lỗi là: Sinh bệnh, mất của, tranh cãi, tiếng xấu lan truyền, hung bạo dữ tợn và trí tuệ giảm tổn. Bài bạc có 6 lỗi: Tài sản mỗi ngày một hao tổn, nếu được thì sinh oán ghét, kẻ trí chê cười, không ai kính tin, mọi người xa lánh và sinh tâm trộm cắp. Chơi bời có 6 lỗi: Không tự giữ mình, không giữ được tiền của, không che chở được con cháu, thường tự sợ hãi, những cái xấu xa thường trói buộc mình và hay sinh giả dối. Mê hát xướng có 6 lỗi: Thích nghe hát, thích nhảy múa, thích tiếng đàn, mê tích truyện, thích tiếng sênh, mê kèn trống. Bạn xấu rủ rê có 6 lỗi: Dễ sinh dối trá, thích chỗ vắng vẻ, dụ dỗ người khác, mưu tính lấy vật của người, thích thu tài lợi về mình và ưa tìm lỗi của người khác. Biếng nhác có 6 lỗi: Giàu có không chịu làm việc, nghèo cùng không chịu tu tỉnh, khi lạnh, khi nóng, buổi sớm, buổi chiều đều không chịu tu tỉnh. [X. kinh Trường a hàm Q. 11.; Đại Thừa Nghĩa Chương Q. 15.].