Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.605 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 31/316.
  • Bí Yếu

    《秘要》

    Là pháp môn thiết yếu không được chỉ bày cho người một chách cẩu thả bừa bãi. Đây chỉ cho những pháp gia trì, cầu đảo của Mật giáo. [X. kinh Pháp hoa phẩm Phương tiện; kinh Duy ma phẩm Quán chúng sinh]. (xt. Tu Pháp).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bích Chi Phật

    《辟支佛》

    Phạm: Pratyeka-buddha. Dịch ý là Duyên giác, Độc giác. Cũng gọi Bối chi ca, Bích chi. Là một trong hai thừa, một trong ba thừa. Chỉ cho bậc Thánh không có thầy mà tự giác tự ngộ. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 18 và Đại t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bích Định

    《壁定》

    Định vách, ví dụ sức thiền định chắc chắn như tường vách, nên gọi là Bích định. Định như vách, ác giác như gió, vách định chắc chắn thì gió ác giác (chỉ cho tám thứ gió: lợi, suy, hủy, dự, xưng, cơ, khổ, lạc) không thể l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bích Nham Tập

    《碧岩集》

    Gồm 10 quyển. Ngài Viên ngộ Khắc cần đời Tống biên soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 48. Cũng gọi là Bích nham lục, Viên ngộ lão nhân bích nham lục, Viên ngộ Bích nham tập. Gọi đủ là Phật quả viên ngộ thiền sư bích nham l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bích Nhãn Hồ Tăng

    《碧眼胡僧》

    Tăng Hồ mắt biếc. Gọi tắt là Bích nhãn, Bích nhãn hồ. Từ ngữ này vốn được dùng để chỉ những vị tăng từ các nước Tây vực, nhưng, trong Thiền lâm, nó được chuyển dụng để gọi Sơ tổ Bồ đề đạt ma. Bích nham lục tắc 24 (Đại 48…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bích Quán

    《壁觀》

    I. Bích quán. Ý là quay mặt vào vách mà yên lặng quán xét. Thời nhà Lương, tổ Bồ đề đạt ma ở chùa Thiếu lâm tại Tung sơn (núi Tung), quay mặt vào vách chín năm, người đời gọi ngài là Bích quán bà la môn. Cứ theo Cảnh đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến

    《變》

    I. Biến, Phạm: pariịàma. Từ vật A biến đổi thành vật B, gọi là Biến. Phổ thông gọi là biến thành, biến hóa, biến hiện. Tông Duy thức cho rằng hết thảy hiện tượng tồn tại đều do nơi thức sinh ra, do thức biến hiện, gọi là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biên Chấp Kiến

    《邊執見》

    Thành kiến chỉ thấy một bên. Phạm: anta-gràha-dfwỉi, Pàli: anta-ggàhikà. Kiến giải cực đoan chỉ chấp có một bên. Gọi tắt là Biên kiến. Là một trong mười tùy miên, một trong năm kiến. Có hai thứ: 1. Thường kiến, cho rằng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biên Châu

    《邊州》

    Châu ở ngoài biên giới. Đối với Phật giáo, Ấn độ được coi là trung tâm của châu Nam diêm phù đề, nên gọi các vùng đất ngoài Ấn độ là Biên châu.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Chính Luận

    《辯正論》

    Gồm 8 quyển, do ngài Pháp lâm đời Đường soạn. Cũng gọi Biện chính lí luận. Thu vào Đại chính tạng tập 52. Vào thời vua Cao tổ nhà Đường, đạo sĩ Lí trọng khanh (cũng gọi thiếu khanh), soạn luận Thập di cửu mê, Lưu tiến hỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Chu Pháp Giới

    《遍周法界》

    Tràn khắp pháp giới. Danh từ Pháp được dùng để gọi chung tất cả những cái thuộc có hình tướng, không có hình tướng, bao hàm sự, lí, sắc, tâm. Sự có hạn của Pháp gọi là Pháp giới. Tràn đầy pháp giới, không chỗ nào mà khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Chủ Vấn

    《辨主問》

    Cũng gọi Thiên tịch vấn. Một trong Phần dương thập bát vấn. Chủ, chỉ bậc thầy. Người học vì muốn thử bậc thầy mà đưa ra lời chất vấn, gọi là Biện chủ vấn. Thiền sư Thiện chiêu đời Tống, thuộc tông Lâm tế, ở Phần dương, đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Cơ

    《辯機》

    Vị tăng đời Đường. Sư dáng người to lớn, quắc thước, thủa nhỏ đã có hoài bão cao thượng, là đệ tử của ngài Đạo nhạc ở chùa Đại tổng trì tại Trường an. Khi ngài Huyền trang từ Ấn độ trở về, đem về hơn 600 bộ kinh chữ Phạm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Dịch

    《變易》

    Thay đổi. Biến dịch, hàm ý là nhân dời quả đổi, trước biến sau đổi. Là gọi tắt của Biến dịch sinh tử. Tông Thiên thai cho rằng, không có hình sắc hơn kém, thọ mệnh ngắn dài mà chỉ có giảm dần mê tưởng, tăng dần chứng ngộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Dịch Sinh Tử

    《變易生死》

    Sống chết thay đổi. Cũng gọi Vô vi sinh tử, Bất tư nghị biến dịch sinh tử, Bất tư nghị biến dịch tử, Biến dịch tử. Một trong hai thứ sinh tử. Đối lại với Phần đoạn sinh tử. tức là các bậc A la hán, Bích chi phật và Bồ tá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Dịch Thân

    《變易身》

    Tức là thân biến dịch sinh tử, đối lại với phần đoạn thân. Thân biến dịch sinh tử là chính báo của các bậc Thánh ba thừa A la hán, Bích chi phật và Bồ tát đại lực. Các bậc trên đây cảm nhận thân này ở các Tịnh độ bên ngo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Dụ

    《遍喻》

    Là một trong 8 thứ ví dụ nói trong kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển 29. Cũng gọi Toàn dụ. Nghĩa là đức Như lai nói pháp, từ đầu đến cuối, Ngài đều mượn các ví dụ để làm cho nghĩa lý Ngài nói được sáng tỏ. Như trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Đạo

    《辦道》

    Hoàn thành sự nghiệp tu đạo. Vào đầu đời Đường, trong Thiền tông chưa có danh từ Biện đạo, mãi đến giữa đời Đường, sau khi năm tông và hai chi phái hình thành thì danh từ này mới được sử dụng rộng rãi. Pháp ngữ của Quốc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biên Địa

    《邊地》

    I. Biên địa. Phạm: mleccha. Dịch âm: di lệ xa. Cũng gọi Biên di vô sở tri giả (người mọi rợ ở biên giới không ai biết đến), Ti tiện. Chỉ cho chủng tộc hạ tiện ở nơi biên giới xa xôi hẻo lánh, không được thấy nghe Phật ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biên Địa Giải Mạn

    《邊地懈慢》

    Cứ theo Tịnh độ Chân tông của Nhật bản, thì đức Phật A di đà hóa hiện ra hai cõi nước là Biên địa và Giải mạn. Biên địa là cõi nước dành cho những người tu hành mà lòng còn nghi ngờ trí của Phật được sinh đến. Giải mạn l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biên Địa Thai Sinh

    《邊地胎生》

    Thụ thai sinh ra ở biên giới. Những người có công đưc mà lòng còn ngờ vực, thì sau khi chết, được sinh ở biên địa của Tịnh độ cực lạc, gọi là Biên địa thai sinh, gọi tắt là Biên thai. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ chép, nhữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Hành

    《遍行》

    Phạm : Sarvatraga. I. Biến hành. Là một trong sáu loại (vị) tâm sở do tông Duy thức lập ra. Đối lại với Biệt cảnh, . Chỉ cho hoạt động tâm lý khi phát sinh tác dụng nhận thức, vì nó có tính phổ biến, nên gọi là Biến hành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Hành Nhân

    《遍行因》

    Phạm: Sarvatraga-hetu. Nghĩa là hoặc (phiền não) là nguyên nhân chung của các pháp nhơ nhuốm. Cũng gọi Nhất thiết biến nhân. Một trong sáu nhân. Tức là tùy miên (phiền não) biến hành đã sinh rồi làm mguyên nhân chung cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Hoá

    《變化》

    I. Biến hóa. Phạm:nirmàịa. Hàm ý là biến hóa ra các loại hình tượng. Cũng gọi Biến hiện, Hóa tác, Hóa hiện, Hóa. Tức là Phật và Bồ tát vì giáo hóa chúng sinh mà dùng sức thần thông biến hóa thành các loại hình tượng. Tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Hoá Độ

    《變化土》

    Cõi nước được biến hóa ra. Là một trong ba cõi, một trong năm cõi, hoặc một trong bốn cõi, nơi thân đức Phật ở, do tông Duy thức lập ra. Gọi tắt là Hóa độ. Tức là cõi nước trong đó thân biến hóa của đức Phật cư trú. Cứ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Hoá Nhân

    《變化人》

    Người biến hóa. Tức do sức thần thông mà biến hóa hiển hiện ra thân hình người. Như Phật, Bồ tát vì cứu độ các loài chúng sinh, thường tùy cơ biến hóa làm các loại hình người. Kinh Pháp hoa phẩm Pháp sư (Đại 9, 32 trung)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Hoá Sinh

    《變化生》

    Tức là hóa sinh. Một trong bốn sinh. Vì sức nghiệp, chúng sinh được chia làm bốn loại: thai sinh, noãn sinh, thấp sinh và hoá sinh. Cứ theo luận Câu xá quyển 8 nói trong năm đường chúng sinh, thì địa ngục, trời và tất cả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Hoá Thân

    《變化身》

    Thân biến hóa. Là một trong ba thân hoặc bốn thân của Phật. Cũng gọi Hóa thân, Biến dịch thân, tức là Ứng thân trong ba thân Pháp, Báo, Ứng, là phân thân hóa Phật của Ứng thân, nghĩa là hình tướng Phật nương nơi Ứng thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Hương

    《瓣香》

    Hình dáng những mẩu hương vụn giống như những hạt dưa châu lại một chỗ trong quả dưa, nên gọi là Biện hương. Ý nói một nén hương. Cũng gọi Nhất biện hương, Hương nhất biện.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Kế Sở Chấp Tính

    《遍計所執性》

    Phạm: parikalpita-svabhàva. Là một trong ba tính do tông Duy thức thành lập. Cũng gọi Biến kế sở chấp tướng, Phân biệt tính, Phân biệt tướng, Vọng kế tự tính, Vọng phân biệt tính. Gọi tắt là Biến kế sở chấp, Kế sở chấp, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Kế Sở Khởi Sắc

    《遍計所起色》

    Là một trong năm thứ Pháp sở nhiếp sắc do tông Duy thức lập ra. Chỉ cho những bóng dáng nương theo sự phân biệt xằng bậy của ý thức thứ sáu mà biến hiện ra; chúng là những sắc tướng không có thực thể, giống như hoa đốm g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biên Khánh

    《扁磬》

    Một loại pháp khí bằng đá, hình dáng giống như vân bản (tấm biển được làm giống như hình đám mây), treo ngoài hành lang nhà Phương trượng (nhà vị trụ trì). Mỗi khi có khách đến muốn gặp vị trụ trì, thì vị Tri khách (ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Khẩu Thanh

    《遍口聲》

    Tiếng khắp miệng (khi phát âm, phải há to miệng), cũng gọi Mãn khẩu thanh (tiếng đầy miệng). Trong những phụ âm của bộ chữ cái Tất đàm, ngoại trừ năm tiếng được phát âm từ răng, nướu, cổ họng, lưỡi và môi, chín tiếng khá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biên Ngũ Đắc

    《邊五得》

    Nghĩa là ở nơi biên cương thì chỉ cần năm người làm phép truyền trao cũng được giới. Là một trong mười loại đắc giới duyên (những điều kiện được giới). Cũng gọi ngũ nhân đắc (năm người được). Theo qui định chính thức, kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Nguỵ Lục

    《辯僞錄》

    Gồm 5 quyển. Ngài Tường mại soạn vào đời Nguyên. Cũng gọi Chí nguyên biện ngụy lục. Thu vào Đại chính tạng tập 52. Năm Chí nguyên 28 (1291), ngài Tường mại vâng sắc lệnh của vua soạn bộ lục này để bác bỏ ngụy thuyết của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Phát

    《辮發》

    Bím tóc. Phạm: zikhà-jaỉà. Cũng gọi Thi ca phát. Bất động minh vương trong Mật giáo xủ một bím tóc xuống bên vai trái, biểu thị tướng hèn hạ của kẻ tôi đòi. Nhưng theo nghĩa sâu kín thì bím tóc này biểu thị Đệ nhất nghĩa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Quán Nhất Thiết Sắc Thân Tưởng Quán

    《遍觀一切色身想觀》

    Là phép quán thứ chín trong 16 phép quán nêu ra trong kinh Quán vô lượng thọ. Có nghĩa là quán tưởng toàn bộ sắc thân Phật, cũng gọi Chân thân quán, Phật thân quán, Phật quán. Là phép quán tưởng tướng tốt đẹp sáng rỡ của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biên Quốc

    《邊國》

    Chỗ biên thùy xa xôi hẻo lánh, nơi Phật pháp ít thịnh hành. Đối lại với Trung quốc (nơi thành thị đô hội). Ở thời kì đầu truyền bá Phật pháp, vì phải thích ứng với tình hình hoằng pháp, nên về phương diện chế giới, chia …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Sở Hứa Tông

    《遍所許宗》

    Chủ trương được khắp mọi người công nhận. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho phần Tông của người lập luận mà chủ trương hoặc kiến giải đã được mọi người thừa nhận. Biển sở hứa tông là loại Tông (mệnh đề) đã được công ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Sự

    《辦事》

    Gọi chung các chức sự trong thiền viện như: người trông coi các phòng tăng, người trông coi nhà dưỡng bệnh, tiếp khách, làm vườn, bửa củi, gánh nước, bếp núc, gặt hái v.v... đều gọi là Biện sự. [X. Sắc tu bách trượng tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Sự Chân Ngôn

    《辦事真言》

    Cũng gọi Thành biện chư sự chân ngôn. Là bài chú được tụng khi làm các pháp sự trong Mật giáo, như dựng đàn tràng, sửa soạn các vật dâng cúng v.v... để mong hoàn thành công việc. Đây là chân ngôn của Biện sự minh vương. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Sự Minh Vương

    《辦事明王》

    Trong Mật giáo, vị Minh vương giúp việc cho đức Như lai, gọi là Biện sự minh vương. Đại nhật kinh sớ quyển 5 nói, Bất động minh vương là người hầu hạ để đức Như lai sai làm mọi việc. Lại theo sự khác biệt giữa ba bộ, năm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Tài

    《辯才》

    Tài biện luận giỏi. Nói tắt là Biện. Tức là khả năng nói các pháp nghĩa một cách khéo léo trôi chảy. Phật và Bồ tát trong nhiều kiếp, nhờ công đức trang nghiêm khẩu nghiệp mà có đủ các loại Biện tài, như Tứ vô ngại biện,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biện Tài Thiên

    《辯才天》

    Trời Biện tài. Phạm: Sarasvatì-devì. Là thần nữ Văn nghệ của Ấn độ giáo và của Bà la môn giáo ở Ấn độ đời xưa. Dịch âm: Tát ra tát phạt để, Sa la thất phạt để. Cũng gọi Đại biện thiên, Đại biện tài thiên nữ, Đại biện tài…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biên Tế Định

    《邊際定》

    Chỉ cho phẩm cao nhất trong Thiền định thứ tư thuộc cõi Sắc. Biên, nghĩa là không vượt qua, tức là định này thù thắng không có định nào vượt qua được; Tế, nghĩa là loại tột bậc, tức Biên tế định là định cao hơn hết trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biên Tế Trí

    《邊際智》

    Là trí tuệ của bồ tát Đẳng giác, vì trí tuệ này ở gần kề ngôi vị Diệu giác, nên gọi là Biên tế trí. Đại thừa nghĩa chương quyển 12 (Đại 44, 700 trung), nói : Biên tế trí là theo cảnh mà đặt tên. Chỗ cùng tột của báo thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Tham

    《遍參》

    Tham khắp. Tức là đi khắp nơi để tham học. Chỉ cho vị tăng sĩ đi khắp nơi tham học với các bậc thiện tri thức để tăng tiến sự hiểu biết của mình, thấu suốt sự mê ngộ, thực giả của vấn đề sinh tử trọng đại. Như đồng tử Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Thành Chư Hành

    《遍成諸行》

    Thành khắp các hạnh. Đối lại với Đốn thành chư hạnh Bồ tát tu hành, từ khi phát tâm bồ đề cho đến khi thành bồ tát Đẳng giác, trong khoảng thời gian ấy, lần lượt trải qua các giai vị tu hành, nên gọi là Biến thành chư hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Thành Nam Tử

    《變成男子》

    Biến thành con trai. Hàm ý con gái biến thành con trai. Cùng nghĩa với Chuyển nữ thành nam. Cứ theo các kinh luận chép, thì thân đàn bà có năm thứ chướng ngại, tức không trở thành Phạm thiên vương, Đế thích, Ma vương, Ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Biến Thành Nam Tử Nguyện

    《變成男子願》

    Nguyện biến thành đàn ông. Cũng gọi Nữ nhân vãng sinh nguyện. Là nguyện thứ 35 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà. Khi đức Phật A di đà chưa thành Phật, Ngài là vị tỉ khưu hiệu Pháp tạng, từng đã phát nguyện trước đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển