Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
A Nặc Đức
《阿諾德》
ARNOLD, EDWIN (1832 - 1904) Một nhà thơ người Anh, học tại các Đại học Luân đôn và Oxford. Từng là Hiệu trưởng của trường Phạm ngữ ở Ba na (Poona) Ấn độ. Ông dùng thi ca để giới thiệu sinh hoạt và tư tưởng Đông phương, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Nan Cụ Bát Pháp
《阿難具八法》
Cứ theo kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 40 chép, thì đức Phật nói với bồ tát Văn thù sư lợi là ngài A nan có đủ tám pháp, có thể giữ mười hai bộ kinh (mười hai phần giáo), cho nên gọi A nan là Đa văn tạng. Tám pháp ấy là: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Nan Đà Bổ La Quốc
《阿難陀補羅國》
Phạm: Anandapura hoặc Ànandapura. Là một nước xưa ở miền tây Ấn độ. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 11 chép, thì nước này chu vi hơn hai nghìn dặm, đô thành rộng hơn hai mươi dặm, dân số đông đúc, nhà cửa giàu có, hơn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Nan Đà Tháp Tự
《阿難陀塔寺》
A nan đà, Phạm: Ànanda. Chùa tháp ở Bồ cam (Pagan) thuộc Miến điện, do vua Bồ cam là Khang sắt đạt (Kyanzittha) xây dựng vào năm 1090. Là ngôi chùa lớn vào bậc nhất trên toàn cõi Miến điện, trên vách phía ngoài của ngôi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Nan Hữu Tam Nhân
《阿難有三人》
Còn gọi là A nan tam danh. Nghĩa là, ngài A nan là một trong mười đệ tử lớn của đức Phật, về danh xưng, trong các kinh điển, có ba loại. 1. Cứ theo Pháp hoa văn cú quyển 1 phần trên chép: a. A nan đà (Phạm:Ànanda), dịch …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Nan Vấn Sự Phật Cát Hung Kinh
《阿難問事佛吉凶經》
Kinh 1 quyển. Gọi tắt là A nan vấn sự Phật kinh, A nan vấn sự kinh. Ngài An thế cao đời Hậu Hán dịch, thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung trình bày những người tin Phật, nếu có thể y theo lời dạy của minh sư, tinh ti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Nậu Đạt Long Vương
《阿耨達龍王》
A nậu đạt, Phạm: Anavatapta, Pāli: Anotatta. Là một trong tám Long vương lớn, trú ở hồ A nậu đạt, thoát khỏi được ba cái tai nạn, trong các long vương hình ngựa, đức của long vương này là hơn hết. Cứ theo kinh Trường a h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Nậu Đạt Trì
《阿耨達池》
A nậu đạt, Phạm: Anavatapta, Pāli: Anotatta. Tương truyền là nơi phát nguyên của bốn con sông lớn ở Diêm phù đề. Còn gọi là A nậu đại tuyền, A na đạt trì, A na bà đáp đa trì, A na bà đạp trì, nói tắt là A nậu. Dịch ý là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Nậu La Đà Bổ La
《阿㝹羅陀補羅》
Phạm, Pāli: Anuràdhapura. Còn gọi là A nâu la quốc thành, A nâu la đà quốc. Hoặc phiên là A nỗ lạp đạt phổ lạp. Cố đô của Tích lan, đồng thời, là Thánh địa Phật giáo. Nằm ở giữa tỉnh Trung bắc (North Central Province) hi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Nậu Quan Âm
《阿耨觀音》
Là một trong ba mươi ba hóa thân Quan âm. Tượng Ngài ngồi trên núi đá cao dốc trong dáng nhìn xuống bể. Kinh Pháp hoa quyển 7 phẩm Phổ môn (Đại 9, 57 hạ): Hoặc trôi giạt biển lớn, rồng, cá, các quỉ nạn, nhớ đến sức Quan …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Nễ Chân Na
《阿你真那》
(? - 721) Phạm: Maịicinta, hoặc Ratnacinta. Dịch ý là Bảo tư duy, nhà dịch kinh ở đời Đường. Sư thuộc dòng Sát đế lợi nước Ca thấp di la bắc Ấn độ, xuất gia từ nhỏ, tu tập thiền yếu, sau khi thụ giới cụ túc thì chuyên họ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Nghệ La Tiên
《阿詣羅仙》
A nghệ la, Phạm: Agiras. Người tiên tại Ấn độ cổ đại. Còn gọi là Ương kì la tiên, Ương kiệt la tư tiên, Ương kì lạt tứ tiên, Ứng nghi la sa tiên. Dịch ý là thân hãn dịch tiên (tiên mình mồ hôi). Là một trong bảy tiên lớn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Nguỵ
《阿魏》
Là một loại dược phẩm. Còn gọi là A ngu, A ngụy dược. Là loài thực vật hưng cừ (Phạm:Higu), sinh sản ở Ấn độ và Y lãng (Iraq), nếu chặt thân cây hoặc cành thì chỗ chặt sẽ chảy nhựa, chờ sau khi nhựa khô, lấy dùng làm thu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Nhĩ Đa
《阿爾多》
Phạm:Ajità. Dịch ý là Vô thắng. Là một trong bốn chị em Nữ thiên, quyến thuộc của bồ tát Văn thù. Được đặt ở phía trái của Đồng mẫu lư, phía trên A ba la nhĩ đa, trong viện Văn thù, trên mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Nô Ba Thôn
《阿奴波村》
Phạm:Anupriyà, Pāli: Anupiyà. Còn gọi là A nâu di thổ, A nô di, A nâu, A nậu phong. Nằm dọc theo bờ sông A nô ma (Pāli: Anomà), là thôn làng của chủng tộc A nô lạp. Sau khi cởi bỏ đồ trang phục trên bờ sông A nô ma, đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Nô Luật Đà
《阿奴律陀》
(? - 1077) Còn gọi là A na luật đà. Là vua nước Miến điện vào thế kỉ thứ XI. Năm 1044, thống nhất Miến điện, lập nên Vương triều Bồ cam, tôn một vị trưởng lão A la hán thuộc Thượng tọa bộ Phật giáo làm quốc sư. Từng sai …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Nô Ma Hà
《阿奴摩河》
Phạm: Anavamà, Pāli: Anomà. Cứ theo Kinh tập chú (Pāli: Suttanipàta aỉỉhakathà) chép, thì Thái tử Tất đạt đa (tức đức Thích ca lúc chưa thành đạo), khi cởi bỏ tất cả đồ trang sức trên mình tại bờ sông này, thì có một vị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Phan
《阿潘》
Vị tỉ khưu ni đời Đông Hán. Người Lạc dương. Là vị ni xuất gia thụ ba qui y sớm nhất tại Trung quốc. Các sự tích khác về ni không được rõ. Cứ theo Đại tống tăng sử lược quyển thượng Đông hạ xuất gia điều chép, thì vua Mi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Á Pháp
《啞法》
Chỉ phương pháp tu hành cấm khẩu, là phương pháp tu hành của ngoại đạo. Nếu đệ tử của Phật mà tu hành pháp ấy thì cũng đồng như ngoại đạo, bị luật pháp Tiểu thừa cấm chỉ. Tứ Phần Luật Yết Ma Sớ Tế Duyên Kí quyển 21 (Vạn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Phạt La Thế La Tăng Già Lam
《阿伐羅勢羅僧伽藍》
Phạm: Avarazaila saghàràma. Dịch ý là Tây sơn chúng viên. Chùa ở nước Đà na yết trách ca thuộc nam Ấn độ. Đại đường tây vực kí quyển 10 chép, ở trên núi phía tây đô thành của nước Đà na yết trách ca, có chùa A phạt la th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Phọc La Ha Khư
《阿縛羅呵佉》
Là dịch âm của năm chữ Tất đàm: (a) (va) (ra) (ha) (kha). Còn gọi là a phọc la hạ ca. Trong Mật giáo, năm chữ trên đây tức là chủng tử của năm yếu tố đất, nước, lửa, gió, không. Đại nhật kinh sớ Q.1 (Đại 39, 586 trung): …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Phọc Lô Chỉ Đê Thấp Phạt La
《阿縛盧枳低濕伐邏》
Phạm:Avalokitezvara. Còn gọi là A bà lô cát đê xá bà la. Dịch ý là Quán tự tại, Quán thế âm. Nói tắt là Quán âm. Xem xét những người đời niệm danh hiệu của Ngài để cứu giúp, nên gọi là Quán thế âm. [X. Pháp hoa kinh huyề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Sa Đồ Nguyệt
《阿娑荼月》
A Sa đồ, Phạm:Awàđha, Pāli: Àsàơhà. Còn gọi là Ngạch sa đồ nguyệt, A sa xá nguyệt, A sa xá ma tẩy nguyệt. Là tháng thứ tư trong mười hai tháng theo lịch pháp Ấn độ. Tương đương với ngày mười sáu tháng tư đến ngày rằm thá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Sa Ma
《阿娑摩》
Phạm:Asama. Là đức hiệu của Phật. Còn gọi là A sa mạ. Dịch ý là Vô đẳng (không ngang bằng), chỉ đức Phật. Vì quả vị của Phật không một chúng sinh nào có thể sánh bằng. (xt. A Sa Ma Sa Ma).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Sa Ma Sa Ma
《阿娑磨沙摩》
Phạm: Asamasama. Là đức hiệu của Phật. Dịch ý là Vô đẳng đẳng. Đức Phật đã sạch hết mọi phiền não và thần lực rộng lớn, không một chúng sinh nào khác có thể sánh cùng, cho nên gọi là vô đẳng. Quả vị của Phật và Phật bằng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Sa Phọc
《阿娑縛》
Tức là các chữ Tất đàm (a) (wa) (va). A SA PHẠ Còn gọi là A sa phọc. Ba chữ A, Sa, Phạ là hiệu chung của ba bộ, cho nên dùng để phối trí với ba bộ. Tức chữ a là chủng tử của Phật bộ, chữwa là chủng tử của Liên hoa bộ, ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Sa Phọc Sao
《阿娑縛抄》
Gồm hai trăm hai mươi tám quyển. Do vị tăng thuộc tông Thiên thai Nhật bản là Thừa trừng biên soạn, thu vào Đại nhật bản Phật giáo toàn thư quyển 35 đến quyển 41, và Đại chính tạng tập 49 Đồ tượng bộ thứ 9. Là tập đại th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Sa Phọc Sao Minh Tượng Đẳng Lược Truyện
《阿娑縛抄明匠等略傳》
Gồm ba quyển. Do vị tăng Nhật bản thuộc tông Thiên thai là Thừa trừng soạn, thu vào Đại nhật bản Phật giáo toàn thư quyển 41. Nội dung lược thuật sự tích của các bậc cao tăng tại ba nước Ấn độ, Trung quốc và Nhật bản. Qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Sư
《阿師》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tiếng xưng hô đối với các vị hòa thượng thân thiết trong Thiền lâm. A là tiếng bắt đầu, sư chỉ sư gia (nhà thầy). Lâm tế lục thị chúng (Đại 47, 499 hạ): Hậu sinh tiểu a sư không hiểu, bèn tin …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Súc Phật Quốc Kinh
《阿閦佛國經》
Phạm: Akwobhya - tathàgatasya - vyùha. Gồm hai quyển. Do ngài Chi lâu ca sấm đời Hậu Hán dịch. Gọi tắt là A súc kinh, thu vào Đại chính tạng tập 11. Nội dung trình bày việc bồ tát A súc, lúc còn ở Nhân địa..... đời quá k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Tăng Kì
《阿僧祇》
Phạm:Asaôkhya. Là một trong những số mục của Ấn độ, hàm ý là số vô lượng, hoặc là số cực lớn. Còn gọi là A tăng già, A tăng xí da, A tăng, Tăng kì. Dịch ý là không thể tính đếm, hoặc là vô lượng số, vô ương số. Cứ gọi mộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Thấp Ba
《阿濕波》
Phạm:Azvinau. Dịch ý là song mã đồng . Là con sinh đôi do Nhật thiên (Phạm:Sùrya) và Thiên nữ hóa ra ngựa cái A thấp tì ni (Phạm:Azvinì) sinh ra. Cứ theo Phật sở hành tán quyển 2 phẩm Nhập khổ hạnh lâm chép, thì khi đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Thấp Ba Quốc
《阿濕波國》
Phạm: Azmakà, azvakà, Pāli: Assakà. Còn gọi là Phả tháp ba quốc, A nhiếp cụ quốc, A thấp ma già quốc. Là một trong mười sáu nước lớn tại Ấn độ thời đức Phật, là một phần của nước Án đạt la (Phạm: Andhara) thuộc nam Ấn độ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Thấp Phọc Dữu Xà
《阿濕縛庾闍》
Phạm:Azvayuja, Pāli: Assayuja. Là tháng thứ bảy trong mười hai tháng theo lịch pháp Ấn độ. Còn gọi là A thấp phạ dụ nhã mạ tẩy, Ba thấp bà dữu xà. Tương đương từ ngày mười sáutháng bảy đến ngày rằm tháng tám Âm lịch. [X.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Thát Bà Phệ Đà
《阿闥婆吠陀》
Phạm: Atharva-veda. Một trong các tập chính của sách Phệ đà. Là tập đồng cốt và chú thuật. Có bảy trăm ba mươi mốt bài ca tán, trong đó, khoảng một phần sáu đã thấy xuất hiện trong kinh Lê câu phệ đà. Chủ yếu là đồng cốt…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Thế Da
《阿世耶》
Phạm:Àzaya. Dịch ý là ưa. Còn gọi là A xa dã. Chỉ ý niệm ưa thích tham dục. Luận Hiển dương thánh giáo quyển 3 nêu ra tham a thế da, sân a thế da, si a thế da và đẳng phần a thế da. Còn luận Câu xá quyển 14 thì lập thiện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Thị Đa
《阿氏多》
Phạm:Ajita. Còn gọi A dật đa. Là tôn giả thứ mười lăm trong mười sáu vị La hán nhận giáo sắc của Phật, ở thế gian mãi mãi để cứu độ chúng sinh, cùng với một nghìn năm trăm vị La hán quyến thuộc cùng ở trên núi Linh thứu,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Thị Đa Phạt Để Hà
《阿恃多伐底河》
A thị đa phạt để, Phạm: Ajitavatì. Dịch ý là Vô thắng. Con sông ở nước Câu thi na yết la thuộc trung Ấn độ. Còn gọi là A thị đa bạt để hà, A nhĩ đa phạ để hà. Nói tắt là Bạt đề hà. Đức Thế tôn nhập Niết bàn bên tây ngạn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Thỉ Tống Niệu
《屙屎送尿》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Như đi đại tiện gọi là a thỉ, đi tiểu tiện gọi là tống niệu. Lâm tế Tuệ chiếu thiền sư ngữ lục (Đại 47, 498 thượng): A thỉ tống niệu (đi ngoài, đi giải), mặc áo ăn cơm, nhọc mệt thì nằm, kẻ ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Thời Phọc Ca Phái
《阿時縛迦派》
A thời phọc ca, Phạm: Àjìvika, hoặc Àjìvaka. Dịch ý là người được sinh sống mà tu hành. Còn gọi là A thời bà ca phái, A dần bà ca phái. Là một trong những học phái tự do tư tưởng tại Ấn độ xưa, vào thời kì Phật giáo hưng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Thuận Na Thụ
《阿順那樹》
A thuận na, Phạm:Arjuna. Còn gọi là Ngạch thuận na. Tên khoa học là Dentaptera arjuna. Là loại kiều mộc sinh sản ở Ấn độ, da cây láng bóng, mảnh lá to và sinh cặp đôi; rộng khoảng ba phân tây, dài độ mười sáu đến hai mươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Thuật Đạt
《阿術達》
Phạm: Asuddharta. Dịch ý là Vô sầu ưu (không lo sầu), Vô úy đức (đức không sợ). Là con gái của vua A xà thế, nước Ma yết đà, ở thời đại Phật. Lên mười hai tuổi đã có khả năng bàn luận đạo lớn. Cứ theo kinh A thuật đạt bồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Thuỳ
《阿誰》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hàm ý là ai?. Chữ A là tiếng đầu tiên, âm là ốc, cách xưng hô đối với những người thân thiết, phần nhiều bắt đầu bằng tiếng A. Đời Ngụy Tấn trở về sau, phong tục này càng thịnh hành, hoặc đặt …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Thuyết Tha Thụ
《阿說他樹》
A thuyết tha, Phạm:azvattha. Còn gọi là At thuyết tha thụ, Ba thấp ba tha thụ. Dịch ý là Cát tường thụ (cây tốt lành), Vô tội thụ (cây vô tội). Tên khoa học là Ficus religiosa. Là tên gọi khác của cây Tất ba la (Phạm: Pi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Thuyết Thị
《阿說示》
Phạm:Azvajit, Pāli: Assaji. Là một trong năm vị tỉ khưu. Còn gọi là Ba thấp bà thị đa, A thấp phọc phạt đa, Ba thấp bà, A tì. Dịch ý là Mã thắng, Mã tinh...... Được kính xưng là Tôn giả Chính nguyện. Nghi dung đoan chính…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Tị Đà Yết Lạt Nã Tăng Già Lam
《阿避陀羯剌拿僧伽藍》
Phạm: Avidhakarịa-saôghàràma. Dịch ý là Chùa không xỏ vòng tai. Chùa ở phía đông nước Ba la ni tư (Phạm: Vàràịasì) thuộc trung Ấn độ, cách thủ phủ (nay làGhàzìpur) nước Chiến chủ (Phạm, Pāli: Yudhapati) hơn sáu mươi cây …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Tì Đàm Bát Kiền Độ Luận
《阿毗曇八犍度論》
Gồm ba mươi quyển. Do ngài Ca chiên diên tử trước tác, các ngài Tăng già đề bà và Trúc phật niệm cùng dịch vào năm Kiến nguyên thứ 19 (383) đời Phù Tần, thu vào Đại chính tạng tập 26. Sách này là bản dịch khác của bộ A t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Tì Đàm Môn
《阿毗曇門》
Có nghĩa là các bộ luận Phát trí và Lục túc là cửa đi thông vào Niếtbàn, cho nên gọi là A tì đàm môn. Tương đối với Côn lặc môn và Không môn. Luận Đại trí độ quyển 18 (Đại 25, 192 hạ): A tì đàm môn, hoặc Phật tự nói nghĩ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Tì Đàm Sư
《阿毗曇師》
Phạm: Àbhidhàrmika, hoặc Àbhidharmika. Dịch ý là Luận sư. Chỉ người thông suốt Luận tạng, hoặc giỏi nghị luận. Đức Thế tôn cũng thường được xưng là luận sư. Xưa nay lấy các ngài Pháp cứu, Diệu âm, Thế hữu và Giác thiên g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
A Tì Đàm Tâm Luận
《阿毗曇心論》
Phạm: Abhidharmahfdaya - zàstra. Gồm bốn quyển. Gọi tắt là Tâm luận. Do ngài Pháp thắng trước tác, các ngài Tăng già đề bà và Tuệ viễn đời Đông Tấn cùng dịch,thu vào Đại chính tạng tập 28. Thuyết nhất thiết hữu bộ lấy lu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển