A Tăng Kì
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm:Asaôkhya. Là một trong những số mục của Ấn Độ, hàm ý là số vô lượng, hoặc là số cực lớn. Còn gọi là A Tăng Già, A tăng xí da, A tăng, Tăng Kì. Dịch ý là không thể tính đếm, hoặc là vô lượng số, vô ương số. Cứ gọi một A Tăng Kì thì có một nghìn vạn vạn vạn vạn vạn vạn vạn vạn triệu (vạn vạn là ức, vạn ức là triệu), trong sáu mươi loại đơn vị số mục của Ấn Độ, A Tăng Kì là số thứ
52. Cứ theo luận Đại tì Bà Sa quyển 177 chép, thì có ba loại A tăng xí da, tức là:
1. Kiếp a tăng xí da, lấy đại kiếp làm một, tích chứa đến Lạc Xoa Câu Chi, dần dà cho đến quá số Bà yết la.
2. Sinh a tăng xí da, chỉ mỗi mỗi kiếp trải vô số đời.
3. Diệu hành a tăng xí da, trong mỗi mỗi kiếp tu vô số diệu hạnh. Do ba loại a tăng xí da ấy mà chứng Vô thượng giác. [X. kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới) Q. 45. phẩm A Tăng Kì; luận Câu xá Q. 12. phẩm Phân Biệt Thế Gian; luận Đại trí độ Q. 4.]. (xt. Ngũ Thập Nhị Số).
52. Cứ theo luận Đại tì Bà Sa quyển 177 chép, thì có ba loại A tăng xí da, tức là:
1. Kiếp a tăng xí da, lấy đại kiếp làm một, tích chứa đến Lạc Xoa Câu Chi, dần dà cho đến quá số Bà yết la.
2. Sinh a tăng xí da, chỉ mỗi mỗi kiếp trải vô số đời.
3. Diệu hành a tăng xí da, trong mỗi mỗi kiếp tu vô số diệu hạnh. Do ba loại a tăng xí da ấy mà chứng Vô thượng giác. [X. kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới) Q. 45. phẩm A Tăng Kì; luận Câu xá Q. 12. phẩm Phân Biệt Thế Gian; luận Đại trí độ Q. 4.]. (xt. Ngũ Thập Nhị Số).