A Nô Ba Thôn

《阿奴波村》 ā nú bō cūn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm:Anupriyà, Pāli: Anupiyà. Còn gọi là A nâu di thổ, A nô di, A nâu, A nậu phong. Nằm dọc theo bờ sông A nô ma (Pāli: Anomà), là thôn làng của chủng tộc A nô lạp. Sau khi cởi bỏ đồ trang phục trên bờ sông A nô ma, đức Thích tôn đến rừng cây Nại (Pāli: Amba-vana), thôn A nô ba ở lại bảy ngày rồi mới đến thành Vương xá (Pāli: Ràjagaha). Cứ theo Pháp Cú Kinh chú (Pāli: Dhammapada aỉỉhakathà) quyển 1 chép, thì sau khi đức Thích tôn thành đạo, đã về nước Ca tì la vệ, nhưng chưa bao lâu, lại dời đến ở rừng cây Nại, tại đây, bảy người đã theo Phật Xuất Gia, đó là; Bạt Đề (Pāli: Bhaddiya), A nâu lâu đà (Pāli: Anurudha), A Nan Đà (Pāli: Ànanda), Bà cữu (Pāli: Bhagu), Kim Tì La (Pāli: Kimbila), Đề Bà Đạt Đa (Pāli: Devadatta) và Ưu ba li (Pāli: UPāli). [X. luật Ngũ Phần Q. 3., luật Tứ phần Q. 4.].