A Thấp Ba Quốc

《阿濕波國》 ā shī bō guó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Azmakà, azvakà, Pāli: Assakà. Còn gọi là Phả tháp ba quốc, A nhiếp cụ quốc, A thấp ma già quốc. Là một trong mười sáu nước lớn tại Ấn Độ thời đức Phật, là một phần của nước Án đạt la (Phạm: Andhara) thuộc nam Ấn Độ. Nằm dọc theo bờ sông Cù đà (Phạm:Godàvarì, Pāli: Godhàvarì), đô thành là Bổ đát lạc ca (Phạm:Potalaka, Potala, Pāli: Potali, Potana). Nước này được cai trị bởi vua Phạm dự (Phạm:Brahmadatta), là một trong bảy vì vua được nói đến trong kinh Đại điển tôn (Mahàgovinda-suttanta) trong Trường bộ 19 văn Pāli Nam truyền. Trong kinh Bản sinh (Pāli: Jàtaka) 5, đem so sánh mối quan hệ giữa nước Ba thấp ba và nước A bàn đề với mối quan hệ giữa nước Ương già và nước Ma yết đà, suy đó thì biết, Ba thấp ba phụ thuộc nước A bàn đề. Lại theo Kinh Tập chú (Pāli: Suttanipàta Aỉỉhakathànói, thì nhà bác học Bà La Môn tên là Ba-bà-lê (Pāli: Bàvarì) đã xuất thân từ nước này, đang ở tại rừng Ca tỉ đạt (Pāli: Kapiỉỉavana), nghe thanh danh của đức Thế Tôn, bèn sai muời sáu người Đệ Tử hàng đầu đến cầu pháp đức Thế Tôn. Sau khi đến nơi, họ liền đặt các câu hỏi và đều được đức Thế Tôn giải đáp; nội dung cuộc vấn đáp ấy tức là Kinh Tập chương 5, phẩm Bỉ Ngạn đạo (Pāli: Pàràyana - vagga). Sau họ đều trở thành Đệ Tử của đức Thế Tôn. [X. Trung a hàm Q. 55. kinh Trì trai; Trường a hàm Q. 5. kinh Xà ni sa; luật Tứ phần Q. 39.; luật Ngũ Phần Q. 21.].