Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 116.101 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 298/316.
  • Thụ Học Vô Học Nhân Kí Phẩm

    《授學無學人記品》

    Chỉ cho phẩm thứ 9 trong 28 phẩm kinh Pháp hoa. Kinh Chính Pháp Hoa gọi là Thụ A Nan La Vân Quyết phẩm, thuộc về Nhân duyên chu trong 3 chu thuyết pháp của kinh Pháphoa. Trong phẩm này, đức Phật thụ kí cho các ngài A-nan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Kết

    《取結》

    Thủ và Kết, có hai nghĩa: I. Thủ kết. Thủ và Kết đều là tên khác của phiền não. Phiền não hay nắm lấy sanh tử, nắm lấy cảnh sở đối nên gọi là Thủ; phiền não lại thường trói buộc chúng sinh, nên gọi là kết.II. Thủ kết. Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Kí

    《授記》

    Phạm: Vyàkaraịa. Pàli:Veyyàkaraịa. Hán âm: Tì da khư lê na, Tệ ca lan đà, Hòa già la na, Hòa la na. Cũng gọi Thụ quyết, Thụ biệt, Ký biệt, Ký thuyết, Ký. Nghĩa là khu biệt, phân tích, phát triển, 1trong 12 thể tài kinh, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Kí Phẩm

    《授記品》

    Chỉ cho phẩm thứ 6 trong 28 phẩm kinh Pháp hoa. Kinh Chính pháp hoa gọi là Thụ thanh văn quyết phẩm. Phẩm này thuộc về Thí thuyết chu trong 3 chu thuyết pháp(Pháp thuyết chu, Thí thuyết chu và Nhân duyên chu) của kinh Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Kí Quang

    《授記光》

    Chỉ cho ánh sáng chiếu trên thân hành giả khi được đức Phật thụ kí. Luận Đại trí độ quyển 33 nói rằng: Khi Phật muốn thụ kí cho chúng sinh, trước Ngài mỉm cười, sau đó ánh sáng từ trong 4 chiếc răng lớn phóng ra, có các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thu Kim Cương

    《秋金剛》

    Phạm: Zarada-vajra#. Một trong các vị Bồtát thuộc Mạn đồ la Kim cương tát đỏa của Mật giáo. Vị tôn này thường dùng đèn trí tuệ phá tan bóng tối vô minh, cũng dùng phương tiện trao cho chúng sinh, phóng ra vô lượng ánh sá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Kinh

    《取經》

    Lấy kinh. Nghĩa là chư tăng Trung quốc ra nước ngoài cầu học Phật pháp và thỉnh kinh sách mang về. Khoảng năm Vĩnh bình (58-75) đời vua Minhđế nhà Đông Hán, sau khi Phật giáo từ Ấnđộ truyền sang phía đông đến Trung quốc,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Kinh A Xà Lê

    《受經阿闍棃》

    Gọi tắt: Thụ kinh xà lê. Vị A xà lê truyền thụ kinh điển,1trong 5loại A xà lê. Lúc truyền giới Cụ túc, vị Quĩ phạm sư đọc kinh, đồng thời giảng nói nghĩa lí của kinh điển khiến cho người nhận lãnh giới thụ trì kinh điển,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ La Tỉ Khâu Kiến Nguyệt Quang Đồng Tử Kinh

    《首羅比丘見月光童子經》

    Cũng gọi Thủlatỉ khưu kinh. Kinh, 1 quyển, được thu vào Đại chính tạng tập 85. Kinh này là một trong các bản chép tay xưa đào được ở Đôn hoàng do học giả người Anh là M.A.Stein, (1862- 1943) sưu tập, bị nghi là kinh giả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Lăng Nghiêm Nghĩa Sớ Chú Kinh

    《首楞嚴義疏注經》

    Cũng gọi Thủ lăng nghiêm kinh sớ. Kinh sớ, 20 quyển, do ngài Tử tuyền biên tập vào thời Bắc Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 39. Đây là sách chú sớ bộ kinh Đại Phật đính thủ lăng nghiêm, nội dung chia làm 10 môn: Gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội

    《首楞嚴三昧》

    Phạm: Zùraôgama-samàdhi. Cũng gọi Thủ lăng nghiêm tam ma địa, Thủ lăng già ma tam ma đề, Thủ lăng nghiêm định. Hán dịch: Kiện tướng tam muội, Kiện hành định, Dũng kiện định, Dũng phục định, Đại căn bản định. Tam muội thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh

    《首楞嚴三昧經》

    Phạm: Zùraôgaôa-mahà-sùtra. Gọi tắt: Thủ lăng nghiêm kinh, Cựu Thủ Lăng Nghiêm kinh. Kinh, 2 quyển, do ngài Cưu malathập dịch vào đời Hậu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Bản dịch khác là Đại Phật đính thủ lăng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thử Lâu Lật Nhị Đế

    《鼠嘍栗二諦》

    Chỉ cho loại Nhị đế không cùng tột, giống như chuột ăn hạt dẻ. Nhị đế là Chân đế và Tục đế. Về ý nghĩa Nhị đế, các kinh luận Đại thừa, Tiểu thừa nói khác nhau, các Luận sư xưa nay cũng tự lập ra nhiều nghĩa mới. Đại sư G…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Lô Ca

    《首盧迦》

    Phạm:Zloka. Cũng gọi: A nậu tốt đổ bà (Phạm: Amwỉbh), A nâu tra xiển đề thủ lô kha, Thất lộ ca, Thất lô ca, Thâu lô ca, Thâu lô ca ba. Gọi tắt: Thủ lô. Hán dịch: Tụng. Chỉ cho đơn vị dùng để tính số kinh luận ở Ấn độ. Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thư Mạt Quốc

    《沮末國》

    Cũng gọi Tả mạt quốc, Thả mạt quốc, Chiết ma đà na quốc (Calmadana). Tên một nước xưa ở Tâyvực tại Xa nhĩ thành (Chanchan) nằm về phía tây nam Labốmặcnhĩ (Lopnor) thuộc Tân cương hiện nay. Theo Tây vực liệt truyện thứ 66…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Minh Quán Đỉnh

    《受明灌頂》

    Cũng gọi Thụ pháp quán đính, Trì minh quán đính, Thụ học quán đính, Học pháp quán đính, Đệ tử quán đính. Pháp quán đính mà hành giả Mật giáo thụ trì ấn minh(ấn khế và chân ngôn)của một vị tôn nào đó, cũng chính là Tam mu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Môn Thiên

    《守門天》

    Phạm:Dvàrapàla. Hán âm: Na phạ la bát la. Trời giữ cửa. Chỉ cho 2 vị tôn ở hai bên cửa viện ngoài của Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Vị tôn ở cửa Bắc tay phải cầm kiếm, tay trái cầm hoa sen, mặt hướng về bên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Môn Thiên Nữ

    《守門天女》

    Phạm:Dvàrapàlì. Hán âm: Na phạ la bát lê. Thiên nữ đứng giữ cửa. Chỉ cho 2 vị tôn ở hai bên cửa Đông viện ngoài của Hiện đồ Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Vị tôn ở cửa Bắc có thân hình màu da người, 2 tay cầm hoa sen…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thử Ngạn

    《此岸》

    Đối lại: Bỉ ngạn. Thử ngạn là bờ bên này, chỉ cho thế giới sinh tử; Bỉ ngạn là bờ bên kia, chỉ cho cảnh giới Niết bàn. Chú duy ma cật kinh quyển 9 (Đại 38, 410 hạ) nói: Bờ bên này(thử ngạn)là sinh tử, bờ bên kia(bỉ ngạn)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Nghiệp Viện

    《受業院》

    Chỉ cho ngôi chùa viện người tu học ở khi mới xuất gia. Người học xuất gia theo thầy học đạo, gọi là Thụ nghiệp; thông thường chỉ cho việc cầu thụ giới pháp để được tư cách tăng ni, cho nên ngôi chùa viện mà người mới xu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thư Ngọc

    《書玉》

    VịLuật tăng Trung quốc sống vào đời Thanh, người Vũtiến, tỉnh Giangtô, họ Đường, tự Nghikhiết, hiệu Phậtam. Thuở nhỏ, sư thông hiểu Nho học. Một hôm, sư nghe vị tăng tụng phẩm Hành nguyện mà nảy chí xuất gia. Năm 22 tuổi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Ngũ Giới Bát Giới Văn

    《受五戒八戒文》

    Tác phẩm, 1 quyển, không rõ dịch giả, được thu vào Đại chính tạng tập 18, thông thường được đọc tụng khi thụ giới. Nội dung sách này được chia làm 2 phần là Bát giới văn và Ngũ giới văn. A. Bát giới văn: chia làm 5 phẩm:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thù Nhân Cảm Quả

    《酬因感果》

    Đền đáp công đức của nhân hạnh mà cảm được quả báo. Báo thân trong ba thân tức là thân Thù nhân cảm quả. (xt. Tam Thân, Nhân Quả).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Nhân Giả Thiết Luận

    《取因假設論》

    Tác phẩm, 1 quyển, dobồtát Trầnna soạn, ngài Nghĩatịnh dịch vào đời Đường, được xếp vào Đại chính tạng tập 31. Trong Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 4 do ngài Nghĩa tịnh soạn có liệt kê Nhân minh bát luận do bồ tát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Nhất

    《守一》

    Đồng nghĩa: Thủ tâm. Giữ một. Nghĩa là giữ một tâm chân như. Lại quán xét bản thể của tâm chính là Phật tính, hai bên động, tĩnh đều dứt bặt, đạt đến cảnh giới bình đẳng nhất vị, gọi là Thủ nhất bất di(giữ một không dời)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Ôn

    《守溫》

    Cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường. Sư thông hiểu các học thuyết nội, ngoại. Tương truyền, sư từng y cứ vào văn tự Ấn độ, tham cứu âm vận Trung quốc mà đặt ra 30 tự mẫu thuộc Hán ngữ cổ, là bản gốc của 36 tự mẫu đời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Pháp

    《受法》

    Đồng nghĩa: Thụ giới. Tiếp nhận giới pháp. Giới pháp do đức Phật chế định có công năng ngăn ác, làm thiện, phải thụ trì vĩnh viễn, không để cho giới đức bị tổn thất. Cứ theo kinh Phạm võng quyển hạ thì chúng sinh tiếp nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Phát Bồ Đề Tâm Giới

    《授發菩提心戒》

    Cũng gọi Thụ quán đính kim cương tối thượng thừa bồ đề tâm giới văn, Thụ quán đính kim cương tối thượng thừa bồ đề tâm giới nghi, Thụ bồ đề tâm giới nghi. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Bất không (705-774) soạn vào đời Đường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thu Phương

    《秋方》

    Bốn mùa Xuân Hạ Thu Đông được phối hợp với bốn phương Đông Tây Nam Bắc, trong đó, mùa thu được phối với phương Tây, vì thế Thu phương tức chỉ cho phương Tây.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Quả Dữ Quả

    《取果與果》

    Thủ quả (Phạm:Phalaô pratigfhịàti; Dữ quả (Phạm:Phalaô dadàti); gọi tắt là Thủ dữ. Nói theo đời hiện tại (tức 1 sát na trong hiện tại) thì tất cả muôn pháp sinh thành hiện tại đều gọi là Nhân, từ trong nhân chọn lấy quả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Quyết Tập

    《授决集》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Viên Trân, người Nhậtbản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 74. Nội dung sách này, đối với nghĩa chủ yếu của tông Thiên thai, soạn giả vì đệ tử Lương dũng mà bài trừ kiến giải khác nhau của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Sinh Đắc

    《受生得》

    Cũng gọi Sinh đắc (Phạm: Upapattipratilambhika). Đối lại: Li nhiễm đắc, Tu đắc, Gia hành đắc.Sinh ra đã có sẵn, đây là tính trời cho, vì thế cho nên gọi là Sinh đắc. Trái lại, nhờ công phu nghe pháp mà được thì gọi là Gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Sinh Tâm

    《受生心》

    Tạng: Skye-bar-#gyur-ba#i sems. Hành giả cầu mong các hạnh mà mình tu được đều hồi hướng cho việc thụ sinh, gọi là Thụ sinh tâm, 1 trong 60 vọng tâm nói trong kinh Đạinhật. Về pháp đối trị, hành giả phải lựa chọn giữa th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Sớ Chi Pháp

    《受疏之法》

    Chỉ cho phép tiếp nhận văn sớ khi được mời giữ chức vịTrụ trì. Khi chùa viện lậpTân trụ trì, trước phải có văn sớ bái thỉnh, như khi chùa A định mời vịTrụ trì chùaBđến nhận chứcTrụ trì chùa A thì vị hiện đang là trụ trì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Sơn Cương Yếu

    《首山綱要》

    Giềng mối cốt yếu của Thủ Sơn. Chỉ cho 8 câu pháp kệ biểu thị tông phong của Thiền sư Thủ sơn Tỉnh niệm. Chương Thủ sơn Tỉnh niệm trong Thiền lâm tăng bảo truyện quyển 3 (Vạn tục 137, 228 thượng) ghi: Đốt tai chuyết lang…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Sơn Tam Cú

    《首山三句》

    Tên công án trong Thiền lâm. Cơ duyên ngữ cú tiếp hóa người học của Thiền sư Thủ sơn Tỉnh niệm. Thung dung lục tắc 76 (Đại 48, 275 thượng) ghi: Thủ sơn dạy chúng rằng: Câu thứ nhất tiến lên được, cùng với Phật, Tổ làm th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Sơn Tân Phụ

    《首山新婦》

    Tên công án trong Thiền tông. Thủ sơn và người con dâu mới cưới. Thiền sư Thủ sơn Tỉnh niệm mượn câu chuyện nàng dâu mới cưới cỡi lừa về nhà chồng để ví dụ cảnh giới Phật vốn tự nhiên phong quang, tức là cảnh giới thiên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Sơn Tỉnh Niệm Thiền Sư Ngữ Lục

    《首山省念禪師語錄》

    Cũng gọi Nhữ châu Thủ sơn Niệmhòa thượng ngữ lục, Thủ sơn Niệm hòa thượng ngữ lục. Ngữ lục, 1 quyển, do ngài Thủsơn Tỉnh niệm soạn vào đời Tống, ấn hành vào khoảng năm Thiệuhưng (1131-1162), được thu vào Cổ tôn túc ngữ l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Sơn Trúc Bề

    《首山竹篦》

    Tên công án trong Thiền lâm. Thanh tre của Thiền sư Thủ sơn Tỉnh niệm. Thiền sư dùng cây trúc bề để đánh thức người học trút bỏ các kiến chấp, mở ra cho họ cảnh giới vô ngôn. Điều Nhữ châu Diệp huyện Qui tỉnh thiền sư tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thư Tả

    《書寫》

    I. Thư Tả. Phạm: Lekhana. Chỉ cho việc viết chép kinh điển, là pháp hạnh thứ nhất trong 10 pháp hạnh. Về phương pháp hành nghi thụ trì kinh điển thì phương pháp hành nghi thứ nhất chính là Thư tả kinh điển. II. Thư Tả. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Tân Tuế Kinh

    《受新歲經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc pháphộ dịch vào đời Tây Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Thụ tuế nghĩa là sau khi hạ an cư kết thúc, tỉ khưu được thêm một tuổi hạ (hạ lạp). Nội dung kinh này nói về nghi thức Tự tứ mà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Thai Lễ

    《受胎禮》

    Phạm: Garbhadàna. Một trong những lễ nghi của Ấnđộ giáo, là nghi thức kì đảo mà cặp vợ chồng mới cưới thực hành để cầu mang thai con, mục đích có người nối dõi tông đường, đồng thời, sau khi chết, nhờ có con cúng dường m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thù Thắng

    《殊勝》

    Tính cách siêu tuyệt, hiếm có của một sự kiện gọi là Thù thắng. Như trong kinh thường tán thán Tịnh độ cực lạc, vì đức Phật A di đà đã phát 48 đại nguyện độ khắp các chúng sinh, bất cứ ai, hễ có một niệm thiện thì đều đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thù Thắng Điện

    《殊勝殿》

    Cung điện của trời Đếthích. Trong điện có nhiều bảo vật vi diệu trang sức đầy đủ trang nghiêm, hơn hẳn các thiên cung khác, nên gọi là Thù thắng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thù Thắng Trì

    《殊勝池》

    Chỉ cho cái ao nằm ở phía trước điện Thùthắng của trời Đếthích. [X. kinh Lục ba la mật Q.3; luận Câu xá Q.11].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Thập Thiện Giới Kinh

    《受十善戒經》

    Kinh, 1 quyển (khuyết dịch), được thu vào Đại chính tạng tập 24. Nội dung kinh này chia làm 2 phần là phẩm Thập ác nghiệp và phẩm Thập thí báo.1. Phẩm Thập ác nghiệp: Hiển bày lí trọng yếu là diệt trừ 10điều ác, giữ gìn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thủ Tháp Tỉ Khâu

    《守塔比丘》

    Cũng gọi Thủtháp tăng. Chỉ cho vị tỉ khưu giữ gìn thápTổ, hoặc chuyển sang chỉ cho lời tự xưng của 1vị Trụ trì.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Thể Tuỳ Hành

    《受體隨行》

    Cũng gọi Thụ thể tùy giới. Gọi tắt: Thụ tùy. Thụ thể và Tùy hành gộp chung lại. Trong tâm ta thụ giới và giữ giới thể, quyết tâm không phá giới, gọi là Thụ thể; từ đó về sau, tương ứng với quyết tâm ấy mà thực hành trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Thỉnh Thăng Toà

    《受請升座》

    Bậc tôn túc trong Thiền lâm nhận lời thỉnh mời lên tòa cao tuyên giảng Phật pháp. Thông thường nhận lời thỉnh hôm trước, hôm sau lên tòa. Cách thức thăng tòa giống với Thướng đường, còn pháp được tuyên giảng thì giống vớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thụ Thủ

    《授手》

    Trao tay, duỗi tay. Thụ thủ có nhiều nghĩa, nhưng có thể chia thành 3 nghĩa chính: 1. Nghĩa là Phật duỗi tay ra để dắt dẫn chúng sinh về Tịnh độ. Trong các kinh điển Tịnh độ, như văn trình bày về Thượng phẩm thượng sinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển