Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 115.766 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 295/373.
  • Tam Trai

    《三齋》

    I. Tam Trai. Chỉ cho 3 thứ trai là Mục ngưu trai, Ni kiền trai và Thánh bát chi trai. 1. Mục ngưu trai (Phạm: Gopàlakauposatha): Ví như người chăn bò tìm cỏ non nước sạch cho bò ăn uống, đến chiều đắt bò về nhà, lại chăm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Trang Nghiêm

    《三莊嚴》

    Chỉ choba thứ trang nghiêm. 1. Sự trang nghiêm: Chỉ cho các sự vật như sắc, thanh, hương, vị... 2. Pháp trang nghiêm: Chỉ cho các pháp âm thù thắng, vi diệu. 3. Nhân trang nghiêm: Chỉ cho các Bồ tát, Thanh văn... Đại thừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Trí

    《心智》

    Từ gọi chung Tâm và Trí. Tâm là thể, trí là dụng, thể và dụng cùng nêu nên gọi là Tâm trí. Kinh Nhân vương bát nhã ba la mật quyển thượng (Đại 8, 828 thượng) nói: Miệng thường thuyết pháp nghĩa chẳng không, tâm trí vắng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạm Trụ Vô Thường

    《暫住無常》

    Tạm trụ là tạm thời tồn tại; Vô thường nghĩa là tất cả pháp hữu vi đều sinh diệt đổi dời, không thường trụ. Tạm trụ vô thường có nghĩa là các pháp hữu vi tuy thuộc vô thường, nhưng vì duyên trái nghịch chưa đến nên tạm t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Trùng Niệm Phật

    《三重念佛》

    Ba thứ phân loại về sự niệm Phật do tông Tịnh độ ở Nhật bản đặt ra. I. Tam Trùng Niệm Phật. Dựa vào việc có phân biệt chính hạnh, tạp hạnh, trợ nghiệp, chính nghiệp hay không mà chia việc niệm Phật làm 3 thứ sau đây: 1. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Trùng Pháp Giới

    《三重法界》

    Chỉ cho bản thể của thân tâm tất cả chúng sinh. Tông Hoa nghiêm vốn lập 4 thứ pháp giới, để đối ứng với trí năng quán nên lập riêng Tam trùng pháp giới. Tức là: 1.Lí pháp giới: Lí thể thống nhiếp sự hình thành của muôn v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Trùng Quán Môn

    《三重觀門》

    Gọi đủ: Tam trùng pháp giới quán môn. Cũng gọi Tam trùng quán, Pháp giới tam quán. Chỉ cho 3 pháp quán do tông Hoa nghiêm thành lập. Sơ tổ của tông Hoa nghiêm là ngài Đỗ thuận mở ra quán môn tu hành thực tiễn, kiến lập 3…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Trùng Thất Cá Pháp Môn

    《三重七個法門》

    Cũng gọi Giáo hành chứng tam phần. Bảy pháp môn được lí giải theo 3 lớp Giáo, Hành, Chứng, là giáo pháp khẩu truyền của tông Thiên thai Nhật bản. Thất cá pháp môn(7 cái pháp môn)gồm có 4 pháp khẩu truyền là: Nhất tâm tam…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Trường Trai Nguyệt

    《三長齋月》

    Cũng gọi Tam trường nguyệt, Tam trai nguyệt, Thiên nguyệt, Thần túc nguyệt, Thần thông nguyệt, Thần biến nguyệt. Ba tháng trường trai. Chỉ cho tháng giêng, tháng 5 và tháng 9 âm lịch. Cứ theo Thích thị yếu lãm quyển hạ v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Trướng Vật

    《三長物》

    Chỉ cho vật dư thừa mà tỉ khưu không nên cất giữ. Đó là: 1. Y trướng vật: Áo dư. Phật qui định người xuất gia chỉ được phép có 3 áo, ngoài ra không được cất giữ. 2. Bát trướng vật: Bát dư. Phật chế định người xuất gia ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tụ

    《三聚》

    : có 4 nghĩa chính. (1) Còn gọi là Tam Định Tụ (三定聚); tức là (a) Chánh Định Tụ (正定聚), (b) Tà Định Tụ (邪定聚), (c) Bất Định Tụ (不定聚). Đại Trí Độ Luận (大智度論, Taishō Vol. 25, No. 1509) quyển 84 dạy rằng cái có thể phá được đi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Tự Nhất Tâm Ma Ha Diễn Pháp

    《三自一心摩呵衍法》

    Gọi tắt: Tam tự. Chỉ cho tâm tuyệt đối duy nhất có đủ Thể, Tướng, Dụng, cũng tức là Nhất tâm nói trong luận Đại thừa khởi tín. [X. luận Biện Hiển Mật nhị giáo Q.thượng].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Tự Tại Địa

    《心自在地》

    Chỉ cho địa thứ 9 trong 10 địa Bồ tát. Bồ tát đạt đến giai vị này thì được tự tại đối với tâm người khác, mà tâm mình cũng được trí vô ngại và xa lìa được Năng kiến tâm bất tương ứng nhiễm trong 6 nhiễm tâm.[X. luận Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Tự Tại Giả

    《心自在者》

    Những bậc tâm đã được tự tại, tức chỉ Phật và A la hán. Phật là bậcđãtự giác, giác tha và giác hành viên mãn; A la hán là bậc đã dứt sạch các phiền não kiến, tư trong 3 cõi; những điều cần phải tu học đều đã tu học xong,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tự Thiền

    《三字禪》

    Cũng gọi Vân môn tam tự thiền. Tên công án trong Thiền tông. Thiền ba chữ, tức chỉ cho 3 chữ Cố, Giám, Di của Thiền sư Vân môn Văn yển thường dùng để tiếp hóa người học. Cố nghĩa là tự mình phàn tỉnh; Giám nghĩa là tự xe…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tụ Tịnh Giới

    《三聚淨戒》

    Phạm:Tri-vidhàni Zìlàni. Cũng gọi: Bồ tát tam tụ giới, Tam tụ thanh tịnh giới, Tam tụ viên giới. Gọi tắt: Tam tụ giới, Tam tụ. Chỉ cho giới pháp của Bồ tát Đại thừa. Tụ nghĩa là chủng loại. Vì 3 loại giới pháp này rất th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Tuệ

    《心慧》

    Đối lại với thân giới mà gọi là Tâm tuệ. Nghĩa là thân giữ gìn giới pháp, tâm tìm cầu trí tuệ. Kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 28 (Đại 12, 534 thượng) nói: Thân giới tâm tuệ, bất động như núi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tuệ Kinh

    《三慧經》

    Kinh, 1 quyển, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này do thu chép các nhân duyên, pháp nghĩa trong các kinh luận mà thành, tất cả có hơn 60 điều, có thể làm kim chỉ nam cho sự tu dưỡng của tín đồ Phật giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Tưởng

    《心想》

    I. Tâm Tưởng. Chỉ cho tác dụng của tâm, tưởng niệm. [X. kinh Quán vô lượng thọ; Vãng sinh yếu tập Q.trung]. II. Tâm Tưởng. Chỉ cho tâm và niệm tác dụng của tâm. Năng lực làm cho tâm tưởng vắng lặng là Thiền. [X. Tùy văn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tướng Thần

    《三相神》

    Phạm:Trimùrti. Chỉ cho 3 vị thần liên quan với nhau nhưng mỗi vị có một tướng. Chủ yếu chỉ cho 3 vị thần lớn mà Ấn độ giáo tin thờ là Phạm thiên, Tì thấp nô và Thấp bà. Người Ấn độ giáo tin rằng 3 vị thần này theo thứ tự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tương Tục

    《三相續》

    Ba thứ tiếp nối nhau, chỉ cho thế giới, chúng sinh và nghiệp quả, lần lượt đổi dời, nối tiếp nhau không dứt. 1. Thế giới tương tục: Chúng sinh gây nghiệp, dẫn đến phiền não trần lao, chiêu cảm phong luân, kim luân, thủy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Tương Ưng Hành

    《心相應行》

    Chỉ cho tất cả Tâm sở pháp. Tâm sở pháp và Tâm vương cùng khởi lên tác dụng một lúc, cho nên gọi là Tâm tương ứng(tâm cùng ứng với nhau); vì chúng là pháp hữu vi nên gọi là Hành. [X. luận Tôn bà tu mật tập].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Tương Ưng Tâm Bất Tương Ưng

    《心相應心不相應》

    Sự tranh luận về vấn đề tâm tương ứng hay không tương ứng giữa Nam phương Thượng tọa bộ và Nam phương Đại chúng bộ.Sau thời đại Phật giáo nguyên thủy, Phật giáo bộ phái có khuynh hướng A tì đạt ma muốn chỉnh lí và tổ chứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tùy Miên

    《三隨眠》

    Cũng gọi Tam sử. Tùy miên (Phạm:Anuzaya) là tên khác của phiền não mà Bồ tát ở giai vị Thập địa phải đoạn trừ. Dựa theo tính chất thô tế của chúng mà các Tùy miên được chia làm 3 loại là: 1. Hại bạn tùy miên(cũng gọi Hại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tùy Phiền Não

    《三隨煩惱》

    Chỉ cho 3 thứ Tùy phiền não nói trong Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 34. 1. Tiểu tùy phiền não: Chỉ cho 10 phiền não là Phẫn, Hận, Phú, Não, Tật, Khan, Cuống, Siểm, Kiêu và Hại. Mười phiền não này đều sinh k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tuyên Tam Nhất

    《三宣三一》

    Ba Tuyên ba Nhất. Chỉ cho 6 vị tông tượng của tông Tứ phần luật đời Đường, Trung quốc. Tam tuyên chi cho 3 vị: Nghĩa tuyên, Tuệ tuyên và Đức tuyên, gọi chung là Tấn dương tam tuyên. Còn tam nhất thì chỉ cho 3 vị: Linh nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Ư

    《三於》

    Chỉ cho 3 thứ Sở y(chỗ nương, điểm tựa). Ư nghĩa là chỗ nương. Đại sư Gia tường thuộc tông Tam luận dựa vào 3 thứ sở y mà thành lập 3 thứ Nhị đế: 1. Bản ư nhị đế: Tức Không, Hữu nhị đế, là Nhị đế vốn đã có trước khi đức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Uẩn

    《三蘊》

    Ba uẩn. Hóa địa bộ của Tiểu thừa chia vạn pháp thành 3 loại, gọi là Tam uẩn: 1. Nhất niệm uẩn: Chỉ cho các pháp sinh diệt trong sát na. 2. Nhất kì uẩn: Chỉ cho các pháp nối tiếp nhau trong khoảng thời gian từ lúc sinh ra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Ứng Cung Dưỡng

    《三應供養》

    Chỉ cho 3 đối tượng mà chúng sinh nên cúng dường, đó là: 1. Như lai ưng cúng dường: Vì Như lai đã viên mãn việc tự lợi, lợi tha và là bậc tôn quí nhất trong thế gian. 2. A la hán ưng cúng dường: Vì A la hán đã ra khỏi vò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Viên Mãn

    《三圓滿》

    Chỉ cho 3 pháp tròn đầy nói trong luận Du già sư địa quyển 85, đó là:1. Hành viên mãn: Lắng nghe chính pháp rồi theo đúng chính pháp mà tu hành, lại vì người khác mà diễn nói chính pháp làm cho việc tự lợi lợi tha được v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Viên Ý Mã

    《心猿意馬》

    Tâm như vượn leo trèo, ý như ngựa chạy rong.Nhóm từ này thường được dùng để ví dụ cho vọng tâm của người ta luôn luôn biến động bất định, gần giống với ý nghĩa của từ ngữ Tam tâm nhị ý.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Việt Hưng Trù

    《心越興儔》

    Shinotsu Kōchū, 1639-1696: vị tổ của Phái Thọ Xương (壽昌派) thuộc Tào Động Tông Trung Quốc, hiệu là Tâm Việt (心越), thường gọi là Đông Cao (東皐), xuất thân Phủ Kim Hoa (金華府), Hàng Châu (杭州) nhà Kim, họ Tương (蔣), mẹ họ Trần …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Vô Gián Nghiệp

    《三無間業》

    Chỉ cho 3 thứ nghiệp cực ác chiêu cảm quả địa ngục Vô gián, đó là giết cha, giết mẹ và giết A la hán. [X. Chính pháp nhãn tạng biệt lập tam thời nghiệp].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Vô Lậu Căn

    《三無漏根》

    Phạm: Trìny anàsravendriyàịi. Gọi tắt: Tam căn. Chỉ cho 3 căn vô lậusau trong 22 căn. Ba căn vô lậu này do lấy 9 căn là ý, lạc, hỉ, xả, tín, cần, niệm, định và tuệ làm thể mà được lập ra, vì 3 căn vô lậu này có lực dụng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Vô Lậu Học

    《三無漏學》

    Chỉ cho Giới, Định, Tuệ là Tam học vô lậu của bậc Thánh. Kinh Lăng nghiêm quyển 6 (Đại 19, 131 hạ) nói: Nhiếp tâm là giới, nhân giới sinh định, do định phát tuệ, cho nên gọi là Tam vô lậu học.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Vô Minh

    《三無明》

    Ba thứ vô minh của phàm phu nói trong kinh Phật thuyết quyết định nghĩa. 1. Si vô minh: Phàm phu ngu si ám độn, chẳng hiểu biết gì, đối với chính pháp không tin, chỉ theo tà sư tà giáo, vọng chấp điên đảo nên gọi Si vô m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Vô Ngã

    《三無我》

    Chỉ cho 3 thứ Vô ngã do tông Pháp tướng dựa theo 3 tính Biến kế, Y tha và Viên thành mà lập ra. Đó là: 1. Vô tướng vô ngã: Cái thực ngã, thực pháp của tính Biến kế sở chấp là tình có lí không; thể tướng của cái ngã ấy vố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Vô Ngại

    《三無礙》

    Chỉ cho 3 thứ vô ngại của Bồ tát nói trong kinh Đại bảo tích quyển 14, đó là: 1. Tổng trì vô ngại: Bồ tát được đại tổng trì, đối với các thiện pháp giữ gìn không mất, đối với các pháp ác nắm giữ không để sinh ra, vì thế …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Vô Sai Biệt

    《三無差別》

    Cũng gọi Tam pháp vô sai, Tam tam bình đẳng quán. Chỉ cho 3 thứ tâm, Phật và chúng sinh không sai khác nhau. 1. Tâm vô sai biệt: Tâm thể của một niệm phàm, thánh không hai, đầy đủ pháp 10 giới, 10 như thị, cùng với tính …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Vô Sanh Nhẫn

    《三無生忍》

    Ba thứ Vô sinh nhẫn do tông Pháp tướng dựa theo 3 tính Biến kế sở chấp, Y tha khởi và Viên thành thực mà thành lập, đó là: 1. Bản tính vô sinh nhẫn(cũng gọi Bản lai vô sinh nhẫn): Bồ tát quán xét thể tính của Biến kế sở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Vô Tánh

    《三無性》

    Phạm:Trividhà ni#svabhàvatà. Cũng gọi Tam chủng vô tự tính, Tam vô tự tính, Tam chủng vô tính. Ba thứ Vô tính đối lại với 3 pháp hữu tính do tông Pháp tướng thành lập. Tức khi luận cứu về 3 tính: Biến kế sở chấp, Y tha k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Vô Tánh Luận

    《三無性論》

    Phạm: Try-asvabhàva-prakaraịa. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Chân đế dịch vào đời Trần, Trung quốc, được thu vào Đại chính tạng tập 31. Nội dung sách này trước nói về lí do tạo luận, tức giải thuyết ý nghĩa Tam vô tính để n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Vô Thường

    《三無常》

    Ba thứ vô thường. Vô thường nghĩa là các pháp sinh diệt đổi dời, không có thể tính cố định và có thể trình bày qua 3 phương diện. Theo luận Thuận trung quyển hạ của ngài Long thụ thì 3 thứ vô thường là: 1. Niệm niệm hoại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Vô Tông

    《心無宗》

    Tông phái chủ trương Tâm không, 1 trong 6 nhà 7 tông thuộc học phái Bát nhã đời Đông Tấn. Trong Trung luận sớ, ngài Cát tạng cho rằng nhân vật tiêu biểu của tông này là Ôn pháp sư, chủ trương Tâm không (không chấp trước …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Vô Vi

    《三無爲》

    Phạm: Tri-saôskfta. Chỉ cho 3 pháp vô vi: Hư không, Trạch diệt và Phi trạch diệt theo sự phân loại của Thuyết nhất thiết hữu bộ. Pháp vô vi tức là lí chân không vắng lặng, vốn không tạo tác. Tam vô vi là: 1. Hư không vô …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Vọng Chấp

    《三妄執》

    Cũng gọi Tam kiếp vọng chấp, Tam kiếp hoặc. Gọi tắt: Tam vọng, Tam chấp, Tam kiếp.Chỉ cho 3 thứ phiền não thô, tế và cực tế do Mật giáo thành lập mà người tu hành từ lúc phát tâm ra khỏi thế gian đến khi thành tựu quả vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Vũ Nhất Tông Pháp Nan

    《三武一宗法難》

    Chỉ cho 4 lần pháp nạn nghiêm trọng nhất trong lịch sử Phật giáo Trung quốc do các Hoàng đế gây ra. Đó là: 1. Thái vũ đế nhà Bắc Ngụy: Vua nghe theo lời của quan Tư đồ Thôi hạo và Đạo sĩ Khấu khiêm chi mà áp bức Phật giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Vương

    《心王》

    Đối lại: Tâm sở. Vua tâm, tức chỉ cho chủ thểcủa6 thức hoặc 8 thức, là Tâm pháp trong 5 vị theo cách phân loại và sắp xếp của Hữu bộ và tông Pháp tướng. Thuyết nhất thiết hữu bộ cho thể tính của 6 thức: Mắt, tai, mũi, lư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Vương Minh

    《心王銘》

    Cũng gọi Phó đại sĩ tâm vương minh, Tâm vương luận. Tác phẩm, 1 thiên, do cư sĩ Phó hấp soạn vào đời Lương thuộc Nam triều, được thu vào Cảnh đức truyền đăng lục quyển 30 và Ngũ đăng hội nguyên quyển 2. Toàn thiên được v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Vương Như Lai

    《心王如來》

    Cũng gọi Tâm vương Đại nhật. Chỉ cho đức Đại Nhật Như lai biểu thị tổng đức Phổ môn của Mật giáo. Phân biệt theo Tâm vương và Tâm sở thì Đại nhật Như lai thuộc vị Tâm vương, còn các vị tôn khác là Tâm sở, vì thế nên gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển