Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thiên Y Phái
《天衣派》
Phạm: Digambara. Cũng gọi Khỏa thể phái, Không y phái, Không y ngoại đạo, Lộ hình ngoại đạo. Ngoại đạo khỏa thân, 1 trong các phái của Kì na giáo ở Ấn độ, hình thành vào thế kỉ I Tây lịch. Phái này chủ trương giáo đồ Kì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Y Phất Thiên Tuế
《天衣拂千歲》
Dùng áo trời lau phủi nghìn năm, đây là thí dụ biểu thị thời gian lâu dài. Luận Đại trí độ quyển 5 nói rằng: Ví như có tòa ngồi bằng đá rộng 40 dặm, có người sống lâu thường ngồi trên đó, cứ mỗi nghìn năm, người ấy dùng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Ý Thụ
《天意樹》
Chỉ cho cây như ý trên cõi trời. Cây này chuyển biến theo ý muốn của các người trời, hễ mong cầu điều gì thì đều được như ý cả.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Yếu Kinh
《禪要經》
I. Thiền Yếu Kinh. Cũng gọi Thiền yếu kinh ha dục phẩm, Thiền yếu ha dục kinh. Kinh, 1 quyển, được dịch vào đời Đông Hán(không rõ tên người dịch) thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này dạy hành giả lúc tu định …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiệp Cảnh Tâm
《涉境心》
Cũng gọi Phân biệt tâm. Tâm phân biệt. Tức đối với sự vật hiện tiền khởi tâm phân biệt sai khác, như phải trái, thiện ác, mình người, lớn nhỏ, đẹp xấu...; tâm phân biệt, thủ xả này là những vọng tưởng tình chấp gây chướn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiếp Đan
《貼單》
Chỉ cho việc công bố các chức sự và nhân viên thường trụ trong 1 ngôi chùa, được cử hành vào ngày 15 tháng 10 hàng năm. Trước hết, vịKhách đường và Duy na ghi tên và tuổi hạ của chúng tăng trong toàn chùa, dù đã ở lâu ha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiếp Khố
《貼庫》
Giữ kho. Chỉ cho chức vụ phụ trách việc xuất, nhập các phẩm vật trong Thiền viện.[X. chương Lễ pháp trong Hoàng bá thanh qui].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Bát
《鐵鉢》
Bát được làm bằng sắt, 1 trong 6 vật dụng của tỉ khưu. Bát gọi đủ là Bát ta la (Phạm: Pàtra, Hán dịch là Ứng lượng khí), tức khí vật tùy theo thực lượng của mỗi người mà nhận thức ăn. Theo Phật chế định, tỉ khưu được dùn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Bích Cơ Thiền Sư Ngữ Lục
《鐵壁機禪師語錄》
Gọi đủ: Khánh trung Thiết bích cơ thiền sư ngữ lục. Ngữ lục, 20 quyển, do ngài Thiết bích Tuệ cơ (1603-1668) thuộc tông Lâm tế soạn vào đời Minh,ngài Huyễn mẫnbiên tập lại và chùa Lăng nghiêm ở phủ Gia hưng, tỉnh Chiết g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Bích Ngân Sơn
《鐵壁銀山》
Cũng gọi Ngân sơn thiết bích. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho vách sắt, núi bạc. Có 2 ý: Mô tả tính linh sẵn có của chúng sinh cao vòi vọi, giống như núi bạc, vách sắt khó có thể bám vào được. 2. Ví dụ hành giả tu th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiệt Căn
《舌根》
Phạm: Jihvendriya. Pàli:Jivhendriya. Chỉ cho chỗ nương của thức lưỡi, duyên theo vị cảnh, gọi là Thiệt căn, 1 trong 5 căn, 1 trong 6 căn, 1 trong 12 xứ, 1 trong 18 giới, 1 trong 22 căn. Nói nôm na là cái lưỡi dùng để nếm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Chuỷ Trùng
《鐵嘴蟲》
Trùng mồm sắt. Chỉ cho loại trùng độc trong địa ngục A tị. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 16 thì ở địa ngục A tị có loại trùng mồm sắt bò qua mũi của tội nhân mà vào, rồi ra ở chân; hoặc bò từ dưới chân vào rồi ra đàng mồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Cơ Địa Ngục
《鐵機地獄》
Địa ngục máy sắt. Nghĩa là địa ngục trong đó tội nhân bị trừng trị bằng máy sắt. Những kẻ bất hiếu với cha mẹ, chẳng kính sư trưởng, không nghe theo lời dạy bảo, giết hại chúng sinh... thì sau khi chết bị đọa vào địa ngụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Đa Đồ Lô
《設多圖盧》
Phạm: Zatadru. Cũng gọi là Thiết đát đồ lô. Tên một đô thành ở phía đông nam nước Trách ca, BắcẤn độ. Theo Đại đường tây vực kí quyển 4 thì ở trong và ngoài vương thành này có 10 ngôi già lam, điện đường hoang vắng, rất …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Địch Đảo Xuy
《鐵笛倒吹》
Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Huyền lâu Áo long thuộc tông Tào động Nhật bản soạn vào năm Thiên minh thứ 3 (1783). Nội dung sách này phỏng theo Bích nham lục, tuyển tập 100 tắc công án, có phần bình xướng và thêm tụng cổ. Q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Đô Lô
《設都嚧》
Phạm:Zatru. Hán dịch: Oán gia. Cũng gọi Thiết đổ lô, Thiết đốt rô, Xả đổ lô, Thước đổ lô, Sa nột rô, Tốt đổ hoán. Chỉ cho người kết oán với mình, gây oan hại đối với tất cả thiện pháp. KinhVô lượng thọ nói rằng: Oan gia …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Giáp Địa Ngục
《鐵鉀地獄》
Chỉ cho địa ngục, trong đó, tội nhân mình mặc áo giáp bằng sắt, không cử động được, đau đớn vô cùng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Hoàn Địa Ngục
《鐵丸地獄》
Địa ngục mà tội nhân bị trừng trị bằng cách bắt nuốt các viên sắt nóng. Những người hủy nhục sự bố thí, cho rằng bố thí không có quả báo, sẽ bị đọavào địa ngục này. Chu vi địa ngục này rộng 80 do tuần, trong đó có 88 tòa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Ma Lão Tự Ngưu
《鐵磨老牸牛》
Cũng gọi làLưu thiết ma lão tự ngưu, Thiết ma đáo qui sơn, Qui sơn Lưu thiết ma.Tên công án trong Thiền lâm. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Qui sơn Linh hựu và Lão ni Lưu thiết ma. Bích nham l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Ngưu
《鐵牛》
Trâu sắt, tương truyền do vua Vũ đúc ở ngoài thành phủ Thiểm, tỉnh Hà nam, Trung quốc, để phòng nước sông Hoàng gây lũ lụt, là thần thủ hộ của Hoàng hà. Thiền tông có từ ngữ Thiết ngưu chi cơ(máy trâu sắt), tức đại cơ dụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Ngưu Đạo Cơ
《鐵牛道機》
Cao tăng Nhật bản, thuộc tông Hoàng bá, người ở Thạch kiến (huyện Đảo căn), họ Đằng nguyên, tự Thiết ngưu, hiệu Tự mục tử. Sư từng đến nhiều nơi tìm thầy học đạo, sau qui y ngài Ẩn nguyên Long kì, đồng thời được ngài Mộc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Nhãn Đạo Quang
《鐵眼道光》
Cao tăng Nhật bản, thuộc tông Hoàng bá, người ở Phì hậu (huyện Hùng bản) họ Tá bá, hiệu Thiết nhãn. Sư xuất gia năm 13 tuổi, 26 tuổi đến tham yết ngài Ẩn nguyên Long kì, thờ ngài Mộc am Tính thao làm thầy. Về sau, sư dốc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Nhãn Tạng
《鐵眼藏》
Đại tạng kinh do Nhật bản khắc in, tức bản Hoàng bá, do ngài Thiết nhãn Đạo quang, thuộc tông Hoàng bá Nhật bản khắc bản(1669-1681) ở chùa Vạn phúc tại Vũ trị. Toàn tạng gồm 1618 bộ, 7334 quyển. Bản gỗ của bản này hiện c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Quật Địa Ngục
《鐵窟地獄》
Địa ngục hang sắt. Những kẻ tham lam keo kiệt, không bố thí cho cha mẹ, vợ con, người giúp việc trong nhà, bạn bè thân thuộc, coi sư trưởng như phân dơ... thì sau khi chết sẽ bị đọa vào địa ngục này. Đây là 1 núi sắt lớn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Quyết Tử
《鐵橛子》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cây cọc sắt. TrongThiền lâm, từ ngữ này được chuyển dụng để chỉ cho việc không bám dính vào đâu được. Bích nham lục tắc 44 (Đại 48, 180 hạ) ghi: Ngài Hòasơn dạy rằng: Học tập gọi là Văn, tuyệt…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Tát La
《鐵薩羅》
Vị tỉ khưuniđời Lưu Tống, người nước Sư tử (Tích lan). Năm Nguyên gia thứ 10 (433), Ni sư hướng dẫn 10 vị tỉ khưu ni đến Kiến khang (nay là Nam kinh), sáng lập giới đàn ở chùa Nam lâm, thỉnh ngài Tăng già bạt ma người Ấn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Tật Lê
《鐵蒺藜》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. I. Thiết Tật Lê. Tật lê làmộtloại cỏ thuốc, bò lan trên mặt đất, quả có 5 gai nhọn chìa ra. Thiết tật lê là một thứ vũ khí bằng sắt, hình dáng giống quả tật lê, dùng để chống kẻ địch. Trong Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Thành
《鐵城》
Phạm:Aya#-pràkarà. Địa ngục thành sắt. Theo kinh luận chép thì nếu người không hiếu thuận với cha mẹ, không kính thờ sư trưởng, không sợ giới cấm, không sợ đời này, đời sau thì sau khi chết sẽ đọa vào địa ngục Thiết thàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Tháp
《鐵塔》
Tháp sắt. Tức chỉ cho tòa tháp sắt ở Nam Ấn độ, trong đó có cất chứa kinh Kim cương đính... Cứ theo Kim cương đính kinh nghĩa quyết thì sau khi đức Phật nhập diệt khoảng vài trăm năm, không một ai đã mở được tháp này. Về…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Thích Lâm Địa Ngục
《鐵刺林地獄》
Địa ngục rừng gai sắt. Những người phạm tội tà dâm phải đọa địa ngục này. Trong ngục này có cây gai lớn, trên có rắn độc, hóa làm người nữ hiền lành, xinh đẹp, cám dỗ tội nhân. Khi tội nhân leo lên cây này, thì gai đều t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Thụ
《鐵樹》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cây sắt. Dùng cây sắt không hoa, không quả để ví dụ sự diệu dụng của vô tâm, vô tác, dứt hẳn tư duy, phân biệt. Thiền tông dùng câu Thiết thụ khai hoa thế giới hương(cây sắt nở hoa thế giới th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiệt Thức
《舌識》
Phạm:Jihvà-vijĩàna. Pàli:Jivhà-viĩĩàna. Lấy Thiệt căn(cái lưỡi)làm chỗ nương, duyên theo vị cảnh(mùi vị)mà sinh ra tác dụng phân biệt mùi vị, gọi là Thiệt thức (thức lưỡi). Một trong 5 thức, 1 trong 6 thức, 1 trong 8 thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Toả Kim Toả
《鐵鎖金鎖》
Khóa sắt, khóa vàng. Ví dụ thân bị trói buộc. Tỏa là dụng cụ để trói buộc. Vàng (kim) sắt(thiết) phẩm chất có cao, thấp khác nhau, nhưng ý nghĩa mất tự do thì như nhau. Tức dù trói buộc bằng khóa vàng hay khóa sắt thì cũ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiệt Tướng
《舌相》
I. Thiệt Tướng. Tướng lưỡi, là tướng thứ 27 trong 32 tướng của chư Phật và Chuyển luân thánh vương, tức tướng lưỡi rộng dài (Phạm: Prabhùta-jihvatà). Lưỡi của chư Phật và Chuyển luân thánh vương rộng dài, mềm mại và mịn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Vi Kết Tập
《鐵圍結集》
Chỉ cho việc kết tập kinh Đại thừa ở núi Thiết vi. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 100 thì sau khi đức Phật nhập diệt, các vị Đại bồ tát như Văn thù, Di lặc... cùng ngài A nan vào núi Thiết vi kết tập các kinh Đại thừa, gọ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Vi Sơn
《鐵圍山》
Phạm: Cakravàđa-parvata. Pàli:Cakkavàơa-pabbata. Cũng gọi Thiết luân vi sơn, Luân vi sơn, Kim cương sơn, Kim cương vi sơn. Thế giới quan Phật giáo lấy núi Tu di làm trung tâm, chung quanh có 8 núi và 8 biển bao bọc, dãy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Võng Địa Ngục
《鐵網地獄》
Địa ngục lưới sắt. Tức địa ngục trong đó tội nhân bị trừng phạt bằng cách bắt nằm trên lưới sắt nóng, là nơi mà những chúng sinh giả dối, tàtâm dua nịnh, dùng thuật yêu mị mê hoặc người đời thì sau khi chết phải đọa vào.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiết Xí Công Đức
《設厠功德》
Công đức làm nhà xí cho người ta dùng. Theo kinh Phân biệt nghiệp báo lược thì xây dựng nhà xí, quét dọn các thứ dơ bẩn khiến thân tâm thường thanh tịnh, nhờ đó xa lìa các cấu nhiễm, rốt ráo được an vui. Kinh Phúc điền n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiêu Chỉ
《燒指》
Cũng gọi Nhiên chỉ. Đốt ngón tay, bày tỏ lòng tín ngưỡng chân thành. Trong Phật giáo có việc dùng thân thể để phát đại nguyện cứu khổ cứu nạn cho dân hoặc để cúng dường Phật. Thiêu chỉ chính là thuộc loại này, gọi là Thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiểu Dục Tri Túc
《少欲知足》
Cũng gọi Hỉ túc thiểu dục, Vô dục tri túc.Ít muốn biết đủ. Chỉ cho sự tiết chế vật dục. Nghĩa là giảm thiểu dục vọng và biết thỏa mãn với những gì mình đã có. Nếu giải thích từng vế thì Thiểu dục (Phạm: Alpeccha) là đối …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiêu Hương
《燒香》
Phạm,Pàli:Dhùpana. Cũng gọi Niệm hương, Niệp hương, Phần hương, Chú hương. Đốt hương. Tức là đốt các loại hương trước tượng chư Phật, Bồ tát, Tổ sư. Ban đầu, ở Ấn độ, vì khí hậu rất nóng bức nên dân chúng đều thoa hương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiêu Hương Thị Giả
《燒香侍者》
Cũng gọi Thị hương. Thị giả phụ trách việc cầm hộp hương và thiêu hương, 1 trong 5 thị giả. Trong Thiền lâm, Thiêu hương thị giả có nhiệm vụ cầm hộp hương và đốt hương hành lễ trong pháp hội. Vị này còn kiêm cảviệc ghi c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiếu Khang
《少康》
Cao tăng Trung quốc thuộc tông Tịnh độ, sống vào đời Đường, Tổ thứ 5 tông Tịnh độ, người ở núi Tiên đô tại Tấn vân (Chiết Giang), họ Chu. Sư xuất gia năm 7 tuổi, 15 tuổi thụ giới ở chùa Gia tường tại Việt châu, đọc nhiều…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiếu Lâm Vô Khổng Địch
《少林無孔笛》
Gọi đủ:Đông dương Hòa thượng thiếu lâm vô khổng định. Cũng gọi Đông dương Hòa thượng ngữ lục.Ngữ lục, 6 quyển, do ngài Đông dương Anh triều (1428- 1540) thuộc tông Lâm tế Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 81…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiệu Long
《紹隆》
I. Thiệu Long. Thừa kế chính pháp và làm cho chính pháp phát huy rực rỡ. Như Thiệu long Tam bảo, nghĩa là kế thừa Tam bảo Phật, Pháp, Tăng và làm cho Tam bảo hưng thịnh. [X.phẩm Phật quốc kinh Duy ma]. II. Thiệu Long (10…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiểu Quang Thiên
《少光天》
Thiểu quang, Phạm: Parìttàbha. Hán âm: Ba lật a bà, Ba lợi đáp, Ba lê đà. Cũng gọi Thiểu diệu thiên, Thiểu phạm thiên, Thủy hành thiên. Một trong 18 tầng trời thuộc cõi Sắc, tức chỉ cho tầng trời thứ nhất trong Nhị thiền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiểu Tài Quỷ
《少財鬼》
Quỉ ít của. Tên của 1 trong 3 loại quỉ đói nói trong luận A tì đạt ma thuận chính lí. Vì loại quỉ này chỉ có được chút ít thức ăn, cho nên gọi là Thiểu tài quỉ; lại được chia làm 3 loại là Châm mao, Xú mao và Anh.1. Châm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiểu Tại Thuộc Vô
《少在屬無》
Cũng gọi Thiểu thị thuộc vô. Ít thuộc về không. Nghĩa là vì số lượng quá ít nên xem như không có. Tức đứng về phương diện phần nhiều mà bàn về đại thể. Như luận Câu xá quyển 22 nói: Đem một ít đậu xanh đổ vào trong đống …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiếu Thất Sơn
《少室山》
Cũng gọi Quí thất sơn, Phụ thử sơn, Ngự trại sơn, Ngự tái sơn. Núi nằm về phía tây bắc huyện Đăng phong, tỉnh Hà nam, Trung quốc, là ngọn phía tây của Tung sơn, đối diện với núi Thái thất, nhưng nhỏ hơn. Núi cao 2752m, d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiểu Thiện Căn
《少善根》
Phạm: Avaramàtraka-kuzalamùla. Cũng gọi Thiểu thiện. Nghĩa là căn lành ít ỏi, mỏnh manh. Tức chỉ cho các điều thiện khác ngoài việc niệm Phật. Theo kinh A di đà thì từ 1 ngày cho đến 7 ngày niệm danh hiệu của đức Phật A …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển