Thiết Quật Địa Ngục

《鐵窟地獄》 tiě kū dì yù

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Địa Ngục hang sắt. Những kẻ tham lam keo kiệt, không Bố Thí cho cha mẹ, vợ con, người giúp việc trong nhà, bạn bè thân thuộc, coi sư trưởng như phân dơ... thì sau khi chết sẽ bị đọa vào Địa Ngục này. Đây là 1 núi sắt lớn, chu vi rộng 25 Do Tuần; trên núi có năm trăm vạn ức viên sắt nóng lớn, giữa núi lại có một trăm nghìn vạn dao kiếm. Tội Nhân chết rồi, sinh trên núi lửa, trong hang thì trùng kiếm, trùng dao cắn rỉa Tội Nhân, khói hun mắt Tội Nhân, không trông thấy gì, sợ hãi chạy tứ tung, chịu khổ những viên sắt nóng bắn vào thân, núi sắt va vào đầu. Sau, sinh trong loài quỉ đói, cổ nhỏ như kim, bụng to như núi, khổ đau vô hạn. Nếu được sinh làm người thì nghèo cùng hèn hạ, sau được gặp Thiện Trí thức mới phát tâm Bồ Đề. [X.kinh Quán Phật Tam Muội hải Q. 5.].