Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thanh Tịnh Tì Ni Phương Quảng Kinh
《清淨毗尼方廣經》
Cũng gọi Thanh tịnh tỳ nại da phương quảng kinh, Thanh tịnh tỳ ni kinh, Tỳ ni phương quảng kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Cưu ma la thập (hoặc Trúc pháp hộ) dịch vào đời Hậu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 24. Kinh nà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Tịnh Tích
《清淨積》
Chỉ cho sự chứa góp tất cả công đức thanh tịnh không nhiễm ô, là 1 trong Tứ thần tam muội thuộc diệu đức của Phật. Tứthần tam muội tức chỉ cho 4 đức vi diệu của Phật, đó là: Vô hình, vô lượng ý, thanh tịnh tích và bất th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Trà Môn Giáo
《清茶門教》
Một trong các tông giáo dân gian lưu hành vào cuối đời Minh đến giữa đời Thanh, Trung quốc, do con cháu của Vương sâm(Giáo chủ Văn hương giáo cuối đời Minh)sáng lập. Giáo đồ tông giáo này ăn chay, thờ thần Phật như Di lặ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Trai
《清齋》
Trì trai thanh tịnh. Trai nghĩa là trang nghiêm thanh khiết, nhất là chỉ cho thức uống ăn, động tác, tư duy, ý niệm... Trong Phật giáo, từ 12 giờ trưa đến sáng sớm hôm sau không ăn, gọi là Trai. Theo Thích thị yếu lãm qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Trần Đắc Đạo
《聲塵得道》
Nương theo âm thanh mà được đạo. Thanh(tiếng nói)là đối tượng của nhĩ căn (lỗ tai), thuộc 1 trong 6 trần cảnh (sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp), cho nên cũng gọi là Thanh trần. Tức lắng nghe Phật, Bồ tát nói pháp, cho đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Trí
《聖智》
Chỉ cho trí tuệ soi đúng chân đế, xa lìa hư vọng, phân biệt, gọi là Thánh trí. Vãng sinh luận chú quyển hạ (Đại 40, 843 hạ) nói: Pháp tính vô tướng, cho nên Thánh trí vô tri. Ngoài ra, giáo pháp của đức Phật còn được gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Trụ Hoại Không
《成住壞空》
Chỉ cho 4 kiếp: Thành, Trụ, Hoại, Không. Đây là quan niệm cơ bản của Phật 19. Thoái tướng (Thoái pháp tướng) 20. Thủ tướng (Thủ hộ tướng) 21. Tử tướng 22. Trụ tướng 23. Khả tiến tướng 24. Bất hoại tướng 25. Tuệ giải thoá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Trụ Tập
《聖胄集》
Cũng gọi Huyền môn thánh trụ tập. Tác phẩm, 5 quyển, do ngài Hoa nhạc Huyền vĩ biên soạn vào năm Quang hóa thứ 2 (899) đời Đường. Sách này thu chép các cơ duyên, kệ truyền pháp của các bậc tông sư truyền phương pháp tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Trượng
《聲杖》
Chỉ cho tích trượng. Đầu trên của tích trượng được làm bằng kim loại, có treo những cái vòng, khi rung gậy thì phát ra âm thanh, các loài cầm thú nghe tiếng giật mình bỏ chạy, vì thế gọi là Thanh trượng (gậy phát ra tiến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Tự Kinh Quán
《清字經館》
Nơi phiên dịch Đại tạng kinh Phật giáo sang tiếng Mãn châu. Cứ theo Khiếu đình tục lục quyển 1, vào năm Càn long 37 (1772) đời Thanh, vua Nhân tông cho rằng Đại tạng kinh Phật giáo đã được phiên dịch thành tiếng Tây tạng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Tự Thật Tướng
《聲字實相》
Chỉ cho thực tướng của âm thanh, văn tự, 1 trong các giáo nghĩa của tông Chân ngôn Nhật bản. Tức âm thanh, văn tự chính là thể của thực tướng, cũng tức là tự thể của tất cả âm thanh, văn tự đều không ngoài thực tướng này…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Tự Thật Tướng Nghĩa
《聲字實相義》
Gọi tắt: Thanh tự nghĩa, Thanh tự thực nghĩa. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Không hải người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 77. Nội dung sách này nói rõ về ý nghĩa thực tướng của tất cả âm thanh và văn tự the…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Tủng
《清竦》
Cao tăng Trung quốc sống vào đời Ngũ đại (Hậu Lương, Hậu Đường, Hậu Tần, Hậu Hán và Hậu Chu), người ở Thai châu (huyện Thiên thai, tỉnh Chiết giang), Tổ thứ 14 của tông Thiên thai. Sư theo ngài Nguyên tú xuất gia, chuyên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Tướng
《成相》
Tướng thành, 1 trong 6 tướng. Theo sự giải thích trong Hoa nghiêm ngũ giáo chương quyển 4 thì một pháp duyên khởi là các thứ duyên tạo thành, đó là Thành tướng; ví như tòa nhà là do rường cột, ngói gạch, nhân công... tạo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Tựu
《成就》
I. Thành Tựu. Phạm: Samanvàgana. Pàli: Samannàgama. Đã được một cái gì đó và hiện tại vẫn còn tiếp tục chưa mất, là 1 trong các loại Đắc(được). Đây là giáo nghĩa của Thuyết nhất thiết hữu bộ. Nhưng các Luận sư trong Hữu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Tựu Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Vương Du Già Quán Trí Nghi Quỹ
《成就妙法蓮華經王瑜伽觀智儀軌》
Gọi tắt: Pháp hoa kinh quán trí nghi quĩ, Thành tựu pháp hoa nghi quĩ, Pháp hoa quán trí quĩ, Pháp hoa nghi quĩ. Nghi quĩ, 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 19. Sách này thuộc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Tựu Nhất Thiết Ấn
《成就一切印》
Cũng gọi Thành tựu nhất thiết minh. Một trong 6 thứ ấn Phật nhãn ghi trong phẩm Kim cương cát tường đại Thành tựu kinh Dukì. Cách kết ấn khế này là : Hai tay đều kết ấn Bất động kiếm, tay trái ngửa lên, tay phải úp xuống…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Tựu Pháp Man
《成就法鬘》
Phạm:Sàdhana-màlà. Cũng gọi Thành tựu pháp tập (Phạm: Sàdhana-samuccaya). Tùng thư thu chép các thành tựu pháp, nghi quĩ... nói về việc sùng bái chư tôn của Kim cương thừa (Phạm: Vajra-yàna) trong Mật giáo vào thời kì cu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Tựu Quán Đỉnh
《成就灌頂》
Cũng gọi Tất địa quán đính, Trì minh tất địa quán đính. Một trong 4 loại quán đính nói trong phẩm Phân biệt hộ ma kinh Cù hê quyển hạ. Trong pháp tu của Mật giáo, khi hành giả kết thúc Tam muội da thứ 3 Thụ minh quán đín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Văn Bồ Đề
《聲聞菩提》
Chỉ cho trí tuệ của quả Thanh văn, 1 trong 3 loại bồ đề. Trí tuệ của quả Thanh văn là kết quả của sự nghe pháp, khác với trí tuệ của hàng Duyên giác do tư duy quán xét mà được, cũng khác với trí tuệ của Phật là trí vô sư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Văn Giới
《聲聞界》
Cũng gọi Thanh văn pháp giới. Một trong 10 pháp giới. Chỉ cho cảnh giới của những người nghe âm thanh thuyết giáo của Phật, quán xét lí 4 đế mà chứng được quả A la hán, nhập vào Niết bàn vô dư khôi thân diệt trí, đó là c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Văn Hình
《聲聞形》
Cũng gọi Tỉ khưu hình, Tăng hình. Một trong các loạitạohình tượng Phật. Tức là tượng có hình tướng cạo tóc, khoác áo ca sa. Tượng của các đệ tử Phật và tượng bồ tát Địa tạng đều được tạo theo hình tướng Thanh văn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Văn Tạng
《聲聞藏》
Chỉ cho các giáo pháp 4 đế, 12 nhân duyên mà đức Thích tôn nói cho hàng Thanh văn nghe, là 1 trong 2 tạng, 1 trong 3 tạng. Còn giáo pháp 6 độ mà đức Thích tôn nói cho Bồ tát nghe thì gọi là Bồ tát tạng. Từ ngữ Thanh văn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Văn Thân
《聲聞身》
Phạm:Zràvaka-kàya. Chỉ cho quả vị Thanh văn. Tức là người quán xét 4 Thánh đế khổ, tập, diệt, đạo để cầu Niết bàn giải thoát, 1 trong Giải cảnh thập Phật. [X. kinh Hoa nghiêm Q.26 (bản dịch cũ); Hoa nghiêm huyền đàm Q.3]…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Văn Thập Lục Hành
《聲聞十六行》
Cũng gọi Tứ đế thập lục hành tướng. Chỉ cho 16 hành tướng quán sát của Thanh văn. Ở giai vị Tứ thiện căn(tức Noãn, Đính, Nhẫn, Thế đệ nhất pháp), trước khi tiến vào Thánh vị kiến đạo, hàng Thanh văn tiểu thừa quán xét lí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Văn Thừa
《聲聞乘》
Chỉ cho pháp môn Tứ đế đưa người đến quả Thanh văn, 1 trong 2 thừa, 1 trong 3 thừa, 1 trong 5 thừa. Thừa nghĩa là vận chuyển, chỉ cho sự chuyên chở chúng sinh đến bờ bên kia, tức chỉ cho giáo pháp của đức Phật. Hàng Than…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Văn Thừa Giáo
《聲聞乘教》
Một trong 4 thừa giáo do ngài Quang trạch phán thích. Quang trạch chỉ cho Pháp sư Pháp vân chùa Quang trạch, sống vào đời Lương thuộc Nam triều. Ngài Pháp vân căn cứ vào 4 xe: Dê, nai, bò, trâu trắng lớn nói trong phẩm T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Văn Thuyết
《聲聞說》
Chỉ cho sự thuyết pháp của Thanh văn, 1 trong 5 loại thuyết pháp. Cách phân loại này là y cứ vào những người có khả năng nói kinh Hoa nghiêm. Tức chỉ cho phần đầu của phẩm Nhập pháp giới trong kinh Hoa nghiêm là do hàng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Văn Ứng
《聲聞應》
Ứng thân thứ 4 trong 32 ứng thân của bồ tát Quán thế âm. Vì giáo hóa chúng sinh nên bồ tát Quán thế âm thị hiện 32 thân tướng để thích hợp với các căn cơ chủng loại. Thanh văn ứng tức là dùng thân Thanh văn ứng hiện trướ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Văn Uý Khổ Chướng
《聲聞畏苦障》
Hàng Thanh văn bị phiền não sợ khổ làm chướng ngại. Nghĩa là hàng Thanh văn sợ hãi nỗi khổ sinh tử luân hồi ở thế gian, ưa đắm Niết bàn, lại bị ngay nỗi sợ hãi và niềm ưa đắm ấy làm chướng ngại việc chứng đắc quả Phật. N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Vị
《聖位》
I. Thánh Vi. Chỉ cho quả vị Bồ đề do hàng Tam thừa chứng được. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới) quyển 26 (đại 10, 140 thượng) nói: Nguyện hết thảy chúng sinh, mau được vào Thánh vị. [X. luận Câu xá Q.24]. II. Thánh Vị. Chỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Vi Giáo Thể
《聲爲教體》
Âm thanh là thể của giáo pháp. Đây là giáo nghĩa của Thuyết nhất thiếthữu bộ thuộc Tiểu thừa. Nghĩa là giáo pháp của Phật lấy âm thanh làm thể, khiến người nghe được đạo. Cũng tức là lấy âm thanh làm kinh. Pháp hoa kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Vi Phật Sự
《聲爲佛事》
Âm thanh làm việc Phật. Phàm các việc phát huy công đức của Phật đều gọi là Phật sự. Thanh vi Phật sự nghĩa là dùng âm thanh giảng nói giáo pháp nhờ đó mà tế độ chúng sinh, mang lại lợi ích cho họ. Duy ma kinh lược sớ qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Viên Tự
《青園寺》
Chùa nằm ở chân núi Phúc chu, gần thành phố Nam kinh, tỉnh Giang tô, do Hoàng hậu Chử cung tư sáng lập vào đời Đông Tấn. Ngài Trúc đạo sinh từng trụ ở chùa này giảng nói về nghĩa đốn ngộ thành Phật. Vào niên hiệu Cảnh bì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Vũ Thiên Hoàng
《聖武天皇》
Vị Thiên hoàng đời thứ 45 của Nhật bản, là Hoàng tử thứ nhất của Thiên hoàng Văn vũ. Vua và Hoàng hậu (Hoàng hậu Quang minh) đều kính tin Phật giáo. Vua xây dựng chùa Quốc phần và đúc tượng Phật Tì lô xá na ở chùa Đông đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Y
《聖衣》
Chỉ cho y phục của bậc Thánh, là y được may theo qui định do đức Phật đặt ra, gồm có 3 y: Tăng già lê (Đại y), Uất đa la tăng (thất điều y) và An đà hội (ngũ điều y).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Đan
《草單》
Gọi tắt: Đơn. Chỉ cho tờ giấy ghi chép văn thư, tức các thư từ được sử dụng trong Thiền lâm, cũng chỉ cho quyển sổ ghi giới lạp khi an cư.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Đường
《草堂》
I. Thảo Đường (?-?) Thiền sư Trung quốc thuộc tông Vân môn sống vào đời Tống, là Sơ tổ của phái Thảo đường thuộc Thiền tông Việt nam, tương truyền sư là đệ tử ngài Tuyết đậu Trùng hiển. Vào khoảng giữa thế kỉ XI, sư đến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Đường Thiền Phái
《草堂禪派》
Cũng gọi Tuyết đậu minh giác phái. Một trong các phái Thiền tông của Phật giáo Việt nam ở thời kì đầu. Theo truyền thuyết, đệ tử của Thiền sư Tuyết đậu Trùng hiển (980-1052) là ngài Thảo đường đem hệ thống Thiền của Thiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Đường Tự
《草堂寺》
Cũng gọi Khuê phong tự. Chùa ở chân núi phía bắc núi Khuê Phong, phía đông nam huyện Hộ, tỉnh Thiểm Tây, Trung Quốc. Cứ theo mục Du hành nam kí trong Thạch mặc tuyên hoa quyển 7 của Triệu hàm đời Minh thì ở phía tây hang…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Hạ
《草賀》
Chúc mừng đơn giản. Trong Thiền Tông, khi vị Trụ trì làm lễ nhập viện thì vị tri sự thượng thủ trước nói sơ qua vài lời chúc mừng, gọi là Thảo hạ. Sau khi vị Trụ trì khai đường xuống tòa thì đại chúng trong toàn chùa lại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Hài
《草鞋》
Cũng gọi Mang hài. Giày cỏ, là loại giày mà chư tăng ngày xưa mang khi đi hành cước (du phương tham học). Do đó, tiền lộ phí mà các vị tăng cần dùng khi đi hành cước cũng được gọi là Thảo hài tiền. Chương Nam tuyền Phổ n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Hệ Tỉ Khâu
《草系比丘》
Thảo hệ, Phạm: Kuza-vandhana. Vị tỉ khưu bị trói bằng cỏ. Thí dụ chỉ cho tỉ khưu nghiêm giữ giới cấm. Đại trang nghiêm kinh luận quyển 3 nói: Có nhiều tỉ khưu đi giữa đường gặp giặc cướp, chúng liền dùng cỏ tươi trói họ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Hoàn
《草環》
Cũng gọi Mao hoàn, Chỉ xuyến. Chỉ cho chiếc nhẫn được làm bằng cỏ tranh sử dụng khi tu pháp trong Mật giáo.Cứ theo kinh Tô tất địa quyển 1, nếu khi hành giả cúng dường, trì tụng hộ ma mà đeo thảo hoàn vào ngón vô danh bê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Lí Hán
《草裏漢》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Người trong cỏ, nghĩa là vì đi trong lùm cỏ um tùm rậm rạp mà bị lạc đường. Thiền tông dùng từ ngữ này để chỉ cho người bị rơi vào đệ nhị nghĩa môn. Phần chú thích trong Bích nham lục tắc 36 (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Mộc
《草木》
Cỏ cây. Ví dụ tất cả chúng sinh lãnh nhận giáo pháp của Phật giống như cỏ cây được mưa móc thấm nhuần. (xt. Tam Thảo Nhị Mộc).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Mộc Quốc Độ Tất Giai Thành Phật
《草木國土悉皆成佛》
Cũng gọi Thảo mộc thành Phật, Phi tình thành Phật, Vô tình thành Phật, Vô tình hữu tính. Các loài phi tình, vô tình như cỏ, cây, ngói, đá, đất, nước... đều thành Phật. Trong các tông Phật giáo, Tiểu thừa giáo không nói v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Phạn
《草飯》
Chỉ cho cơm thô sơ. Điều Thỉnh lập tăng thủ tọa trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 4 (Đại 48, 1133 hạ) nói: Vẫn đến các liêu xá của Khố ti thăm hỏi, Phương trượng chuẩn bị thảo phạn, xin xem đó là dược thạch.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Sáng
《草創》
Bắt đầu sáng lập. Lúc mới bắt đầu tạo tác sự vật, gọi là Thảo sáng, như Thảo sáng khai sơn, nghĩa là chùa viện nhà tháp mới được xây dựng. Ngoài ra, Thảo sáng còn chỉ cho nghĩa soạn bản thảo, mới soạn bản thảo còn phải s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảo Sớ
《草疏》
Văn sớ dùng trong Thiền lâm, phần nhiều được viết theo thể văn biền ngẫu, câu 4 chữ câu 6 chữ đối nhau, nhưng đôi khi cũng dùng văn xuôi. Thảo được hiểu là bản thảo; Thảo sớ chỉ cho văn sớ do mình tự soạn. [X. môn Văn sớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển