Thành Trụ Hoại Không

《成住壞空》 chéng zhù huài kōng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho 4 kiếp: Thành, Trụ, Hoại, Không. Đây là quan niệm cơ bản của Phật
19. Thoái tướng (Thoái pháp tướng)
20. Thủ tướng (Thủ hộ tướng)
21. Tử tướng
22. Trụ tướng
23. Khả tiến tướng
24. Bất Hoại Tướng
25. Tuệ giải thoát tướng (Tuệ giải thoát)
26. Câu Giải Thoát tướng (Câu Giải Thoát)
27. Bất Thoái Tướng Vô Học––– A La Hán quả – Tu đà hoàn hướng (Dự Lưu Hướng)
1. Tùy Tín Hành
2. Tùy pháp hành
3. Tùy Vô Tướng hành (Vô Tướng hành) –4. Tu đà hoàn quả (Dự Lưu Quả) –5. Tư đà hàm hướng (Nhất Lai Hướng) –6. Tư đà hàm quả (Nhất Lai Quả) –7. A Na Hàm hướng (Bất Hoàn Hướng)A Na Hàm quả (Bất Hoàn Quả)A La Hán Hướng Hữu Học
8. Trung ấm diệt (Trung ban)
9. Sinh Diệt (Sinh ban)
10. Hành diệt (Hữu hành ban)
11. Bất hành diệt (Vô hành ban)
12. Thượng hành chí A ca ni tra diệt (Thượng hành diệt, Lạc tuệ)
13. Chí vô sắc xứ (Lạc định)
14. Chuyển thế
15. Hiện diệt (Hiện ban)
16. Tín Giải thoát (Tín Giải)
17. Kiến đắc
18. Thân Chứng Đồ biểu hai mươi bảy giai vị Hiền Thánh:giáo đối với sự Sinh Diệt biến hóa của Thế Giới. Phẩm Tam Tai trong kinh Trường a hàm quyển 21, kinh Đại lâu thán quyển 5, kinh Khởi thế quyển 9, kinh Khởi thế nhân bản quyển 9, luận Câu xá quyển 12... đều có ghi rõ về 4 kiếp này. Phần Thị Chúng trong Lâm Tế Lục (Đại 47, 498 trung) nói: Bấy giờ, tất cả vào phàm vào thánh (...) mọi nơi đều hiện cõi nước, Thành Trụ Hoại Không. (xt. Tứ Kiếp, Trụ Kiếp, Thành Kiếp, Không Kiếp, Hoại Kiếp).