Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thánh Ngôn
《聖言》
Lời nói ngay thẳng, chân thật. Luận A tì đạt ma tập dị môn túc quyển 10 có ghi 4 Thánh ngôn là: 1. Không thấy nói không thấy. 2. Không nghe nói không nghe. 3. Không hay nói không hay. 4. Không biết nói không biết. (xt. T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Ngữ
《聖語》
Phạm: Àryabhasa. Cũng gọi Thánh ngôn. I. Thánh Ngữ. Tiếng nói của Ấn Độ đời xưa, là ngôn ngữ chính thức của Trung thiên trúc. Luận Đại tì bà sa quyển 79 (Đại 27, 410 thượng) nói: Có lần đức Thế tôn vì Tứ thiên vương trướ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Nguyên Hạ
《青原下》
Một trong các phái của Thiền tông Trung quốc. Thanh nguyên chỉ cho Thiền sư Thanh nguyên Hành tư đời Đường; Hạ hàm ý là phái dưới. Tức là pháp hệ của ngài Thanh nguyên Hành tư, đệ tử nối pháp của Lục tổ Tuệ năng, đối lại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Nguyên Sơn
《青原山》
Cũng gọi Thanh nguyên an ẩn sơn. Núi ở cách Lư lăng (nay là huyện Cát an) 15 km về phía đông nam thuộc tỉnh Giang tây. Trong núi có ngọn Lạc đà, dãy Chá cô cao đến tận mây, lại có các suối Lôi tuyền, Tích tuyền, Hổ bào t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Nhân
《聖人》
I. Thánh Nhân. Phạm:Àrya. Cũng gọi Thánh giả, Thánh. Chỉ cho bậc đã chứng được Thánh trí và ở địa vị Kiến đạo trở lên. Vì người ở địa vị Kiến đạo trở lên cuối cùng sẽ hoàn thành Thánh trí vô lậu nên gọi là Thánh nhân. II…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Nhập
《聲入》
Chỉ cho âm thanh, 1 trong 12 nhập. Nhập là vào. Sáu căn: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý và 6 trần: Sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp nhập vào lẫn nhau, gọi là 12 nhập. Nghĩa là tất cả âm thanh nghe được, đối với lỗ tai gọi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Nhất Quốc Sư Ngữ Lục
《聖一國師語錄》
Gọi đủ: Thánh nhất quốc sư trụ Đông Phúc Thiền tự ngữ lục. Ngữ lục, 1 quyển, do ngài Đông Phúc Viên nhĩ (1202-1280) thuộc tông Lâm tế Nhật Bản giảng, ngài Hổ quan Sư luyện biên chép, được thu vào Đại chính tạng tập 80. N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Niệm Tụng
《聲念誦》
Niệm tụng bằng cách phát ra âm thanh dài, ngắn rõ ràng, khiến cho mình và người khác đều nghe được, là 1 trong 6 phương pháp niệm tụng nói trong Kim cương giới đại pháp đối thụ kí quyển 6. (xt. Ngũ Chủng Niệm Tụng).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thảnh Nữ Li Hồn
《倩女離魂》
Tên công án trong Thiền lâm. Cô gái xinh đẹp hồn lìa khỏi xác. Đây là một câu chuyện quái đản được ghi trong Tiễn đăng tân thoại quyển thượng như sau: Thảnh nương đã hứa hôn với một người tên là Vương trụ, nhưng sau cha …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Phật
《成佛》
Phạm: Buddho bhavati. Tạng: Ftshaí-rgya-ba. Cũng gọi Tác Phật, Đắc Phật, Thành đạo, Đắc đạo, Thành chính giác, Thành bồ đề, Chứng bồ đề, Hiện đẳng giác, Đắc Phật quả. Chỉ cho Bồ tát tu hành trong nhiều kiếp, nhân hạnh tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Phật Ngoại Tích Kệ
《成佛外迹偈》
Chỉ cho bài kệ tụng nói trong kinh Đại nhật quyển 2. Khi đức Đại nhật Như lai của Mật giáo vào tam muội Nhất thể tốc tật lực để nói rõ về nghĩa chân thực thành tựu bồ đề thì trước tiên Ngài tuyên thuyết bài kệ này. Văn k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Phật Sự
《聲佛事》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Dùng âm thanh để làm các Phật sự, tức công đức của âm thanh có khả năng thành tựu các Phật sự. Duy ma kinh lược sớ quyển 10 (Đại 38, 699 hạ) nói: Trong lúc đó nhĩ căn là nhạy bén, cho n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Quả
《聖果》
I. Thánh Quả. Quả báo nhờ tu Thánh đạo mà chứng được. Tức chỉ cho Bồ đề niết bàn. [X. Thiên thai tứ giáo nghi tập chú Q.trung, phần đầu]. II. Thánh Quả. Chỉ cho quả A la hán trong 4 quả Sa môn. [X. Hoa nghiêm ngũ giáo ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Quan Âm
《聖觀音》
Phạm:Àryàvalokitezvara. Cũng gọi: Chính Quán thế âm bồ tát, Chính Quán âm. Đối lại: Thiên thủ Quán âm, Thập nhất diện Quán âm, Như ý luân Quán âm. Từ ngữ tôn xưng tổng thể bồ tát Quán thế âm. Chính Quán âm là tổng thể củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Quy
《清規》
Chỉ cho những qui tắc sinh hoạt hằng ngày của chúng tăng(thanh chúng) trong các chùa viện(tùng lâm) của Thiền tông. Tức là các phép tắc được đặt ra để qui định uy nghi đi, đứng, ngồi, nằm của đại chúng trong tùng lâm mà …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Sách
《青册》
Tạng (gọi đủ): Bod-kyi yul-du chos daí chos-smra-ba ji-ltar byuí-ba#i rim-pa deb-ther síon-po. Gọi tắt:Deb-ther síon-po. Cũng gọi: Thanh sử. Bộ sử nói về sự lưu thông giáo pháp ở Tây tạng và thứ tự xuất hiện của các giáo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Sinh Niệm Tụng
《聲生念誦》
Cũng gọi Sinh niệm tụng. Một trong 5 cách niệm tụng nói trong Bí tạng kí. Nghĩa là trong tâm quán tưởng pháp loa, niệm tưởng từ pháp loa này phát ra âm thanh mầu nhiệm, rồi theo âm thanh ấy mà tụng. (xt. Ngũ Chủng Niệm T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Sở Tác Trí
《成所作智》
Phạm:Kftyànuwỉhàna-jĩàna. Cũng gọi Tác sự trí. Chỉ cho trí tuệ do chuyển 5 thức trước (thức mắt, thức tai, thức mũi, thức lưỡi, thức thân)mà có được, là 1 trong 4 trí, là 1 trong 5 trí.Vì 2 cái lợi là tự chứng và hóa tha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Sơn Thiền Viện
《青山禪院》
Tên ngôi chùa cổ ở núi Thanh sơn (xưa gọi là núi Đồn môn) tại Hương cảng. Chùa này đã có từ đời Đường, bấy giờ gọi là am Bôi độ, chùa Bôi độ, vốn được xây cất để kỉ niệm Thiền sư Bôi độ. Ở bên phải phía sau chính điện củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Tăng
《聖僧》
Cũng gọi Thượng tăng. Vốn chỉ cho vị tăng đã khai ngộ và có đức hạnh cao quí, về sau chuyển sang chỉ cho tượng Thánh tăng an vị trên tòa trong Trai đường. Thông thường, các chùa viện Tiểu thừa an vị tượng ngài Tân đầu lô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Thai
《聖胎》
Chỉ cho giai vị Tam hiền: Thập trụ,Thánh Quán Âm. Thập hành, Thập hồi hướng trong các giai vị tu hành của Bồ tát. Vì hàng Bồ tát này lấy chủng tính của chính mình làm nhân, bạn tốt làm duyên, lắng nghe chính pháp, tu tập…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Thái Quốc
《清泰國》
Tên cõi nước Phật A di đà cư trụ. Chỉ cho cõi nước thanh tịnh thư thái. Kinh A di đà cổ âm thanh vương đà la ni ghi rằng: Cõi nước của Phật A di đà hiệu là Thanh thái, Ngài và cha mẹ cùng các Thánh chúng đều an trụ trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Thân Hội
《成身會》
I. Thành Thân Hội. Cũng gọi Kim cương giới đại mạn đồ la, Yết ma hội, Căn bản hội, Căn bản thành thân hội. Hội căn bản ở chính giữa Cửu giới mạn đồ la thuộc Kim cương giới của Mật giáo. Hội này vẽ uy nghi sự nghiệp và th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Thật Luận
《成實論》
Phạm:Satyasiddhi-zàstra. Luận, 16 quyển hoặc 20 quyển, do ngài Ha lê bạt ma (Phạm: Harivarman) soạn, ngài Cưu ma la thập dịch vào khoảng năm Hoằng thủy 13 đến 14 (411-412), được thu vào Đại chính tạng tập 32, là kinh điể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Thế Tông
《清世宗》
Vua Thế tông nhà Thanh, con thứ 4 của Thánh tổ, tên Dận chân. Ông làm vua trong 14 năm (từ năm 1722 đến năm 1735). Lúc còn trẻ, ông được Phật sống Chương gia (Chương gia hô đồ khắc đồ) giáo hóa, lại theo ngài Ca lăng Tín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Thời
《成時》
Danh tăng Trung quốc, sống vào đời Minh, người ở huyện Hấp tại Huy châu, họ Ngô, hiệu là Kiên mật. Thủa nhỏ, sư theo Nho học, năm 28 tuổi, sư nương vào Pháp sư Trí húc xuất gia. Lúc đầu, sư tu cả Thiền tông và Giáo tông.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Thủy Giáo
《清水教》
Một trong các tông giáo dân gian Trung quốc ở đời Thanh, một chi phái của Bạch liên giáo, do Vương luân (?-1774) kế thừa Trương kí thành ở Duyện châu, tỉnh Sơn đông làmgiáothủ, lấy huyện Cốc dương làm căn cứ địa, tự xưng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Tích Tự
《聖積寺》
Chùa ở huyện Nga Mi, tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc. Đây là ngôi chùa lớn nhất nằm dưới chân núi Nga Mi, xưa gọi là Từ Phúc Viện. Cứ theo truyền thuyết thì họ Hiên viên từng hỏi đạo ở đất này. Chùa này qua các đời đã nhiều lầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Tiễn Đường Thuật Cổ
《聖箭堂述古》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Vi lâm Đạo bái (1615-1684) biên soạn vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 127. Nội dung sách này thu chép sự tích của các bậc Thánh hiền quá khứ gồm 32 hạng mục như: Tăng đường kí, Đại b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Tiền Nhất Cú Thiên Thánh Bất Truyền
《聲前一句千聖不傳》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thanh tiền nhất cú(một câu trước tiếng nói) chỉ cho một câu nói khi chưa phát ra âm thanh, một câu nói khi cha mẹ chưa sinh, đây là Chính pháp nhãn tạng, Niết bản diệu tâm của Phật tổ. Thiên t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Tiết
《聖節》
Cũng gọi Thiên trường tiết. Chỉ cho ngày sinh của Hoàng đế. Cứ theo luận Hưng thiền hộ quốc quyển hạ thì khoảng 30 ngày trước sinh nhật của Hoàng đế, trong Thiền lâm có lập đạo tràng Thánh tiết, hàng ngày tụng đọc các ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Tính
《聖性》
Cũng gọi Chính tính. Nhà Duy thức gọi tính phát sinh ra trí vô lậu và đoạn trừ phiền não là Thánh tính, tức là Chính tính mà tông Câu xá thường gọi. Duy thức cho chủng tử của trí vô lậu là thể của Thánh tính, còn Câu xá …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Tịnh Bản Nhiên
《清淨本然》
Cũng gọi Lang gia thanh tịnh bản nhiên, Lang gia sơn hà. Tên công án trong Thiền tông. Công án này phát sinh từ câu Thanh tịnh bản nhiên(tự nhiên vốn thanh tịnh), thế tại sao bỗng sinh núi sông đất liền? do Thiền sư Trườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Tịnh Công Đức
《清淨功德》
Công đức thanh tịnh, 1 trong 17 thứ công đức về đất nước trong 29 thứ trang nghiêm cõi Cực lạc tịnh độ. Nghĩa là cõi Cực lạc tịnh độ kia là nơi đại thanh tịnh, tuyệt đối yên vui, chứ không như 3 cõi là nơi điên đảo bất t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Tịnh Đại Nhiếp Thụ
《清淨大攝受》
Một trong 37 danh hiệu của đức Phật A di đà. Trong tán A di đà kệ của ngài Đàm loan có câu (Đại 47, 423 thượng): Khể thủ thanh tịnh đại nhiếp thụ(Cúi đầu đính lễ đức Đại nhiếp thụ thanh tịnh). Về danh hiệu này có nhiều c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Tịnh Đạo Luận
《清淨道論》
Pàli: Visuddhimagga. Luận, 3 quyển, do vị Cao tăng Ấn độ là Phật âm (Phạm:Buddhaghosa) soạn vào thế kỉ V, được thu vào Đại tạng kinh phương Nam tập 62 đến 64. Đây là bộ luận trọng yếu của Thượng tọa bộ thuộc Phật giáo Na…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Tịnh Giác Hải
《清淨覺海》
Ví dụ bản giác thanh tịnh sâu rộng như biển. Kinh Viên giác (Đại 17, 920 thượng) nói: Cầu thiện tri thức không rơi vào tà kiến, nếu đối với sở cầu mà sinh tâm yêu ghét thì khôngvàođược biển giác thanh tịnh (thanh tịnh gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Tịnh Giải Thoát Tam Muội
《清淨解脫三昧》
Chỉ cho Thiền định xa lìa tất cả sự trói buộc. Tam muội này trong sạch không cáu bẩn, là cảnh giới xa lìa tất cả sự trói buộc mà được tự tại, cho nên gọi là Thanh tịnh giải thoát tam muội. Người trụ trong Tam muội này, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Tịnh Huệ Bồ Tát
《清淨慧菩薩》
Phạm: Visuddha-mati. Hán âm: Vĩ thú đà ma đế. Chỉ cho bồ tát Thanh tịnh tuệ, tương đương với bồ tát Sinh niệm xứ nói trong phẩm Mật ấn kinh Đạinhật. Theo kinh Bất không quyên sách quyển 9 thì hình tượng vị tôn này ngồi b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Tính Li Sinh
《聖性離生》
Cũng gọi Chính tính li sinh. Phát sinh trí vô lậu, đoạn trừ hết phiền não, mãi mãi xa lìa cái sinh của dị tính (phàm phu). Các nhà Duy thức gọi là Thánh tính li sinh, còn các nhà Câu xá thì gọi là Chính tính li sinh. Hàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Tịnh Nhân
《清淨人》
I. Thanh Tịnh Nhân. Người trong sạch. Chỉ chung cho chư Phật. Chư Phật đã xa lìa các phiền não ô nhiễm, 3 nghiệp đều trong sạch, cho nên gọi là Thanh tịnh nhân. Luận Thành duy thức quyển 1 thì gọi là Mãn thanh tịnh giả (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh Tịnh Nhị Môn
《聖淨二門》
Chỉ cho Thánh đạo môn và Tịnh độ môn, là 2 pháp môn lớn do tông Tịnh độ y cứ vào giáo pháp của một đức Phật mà phân lập. Nhờ vào năng lực tu hành của chính mình mà đạt được khai ngộ ngay ở thế gian này gọi là Thánh đạo m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Tịnh Pháp Giới
《清淨法界》
Cũng gọi Tịnh pháp giới. Chỉ cho thể chân thực do đức Phật chứng được. Thanh tịnh là thể của chân như, lìa tất cả phiền não nhơ nhớp; Pháp giới là chỗ nương của tất cả công đức thế gian và xuất thế gian. Cứ theo Phật địa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Tịnh Pháp Hành Kinh
《清淨法行經》
Kinh, 1 quyển, nay đã thất truyền nên không rõđượcnội dung. Cứ theo truyền thuyết thì kinh này rất nổi tiếng vì cho rằng các ngài Lão tử, Khổng tử và Nhan hồi là thân Ứng hóa của ngài Đại ca diếp. Lại theo Quảng hoằng mi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Tịnh Pháp Tràng Cao Phong Quán Tam Muội
《清淨法幢高峰觀三昧》
Gọi đủ: Mãn nhất thiết nguyện xuất quảng trường thiệt tướng biến phú nhất thiết Phật sát thanh tịnh pháp chàng cao phong quán tam muội. Cũng gọi: Cao phong pháp chàng quán tam muội, Pháp chàng cao phong quán gia trì tam …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Tịnh Tâm
《清淨心》
Chỉ cho tâm tin trong sạch, không mảy may nghi ngờ, tâm xa lìa phiền não ô nhiễm, tâm tự tính thanh tịnh. Kinh Kim cương (Đại 8, 749 hạ) nói: Các đại Bồ tát nên sinh tâm thanh tịnh như thế, không nên trụ vào sắc sinh tâm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Tịnh Tam Nghiệp
《清淨三業》
Chỉ cho 3 nghiệp trong sạch. Cứ theo kinh Bồ tát anh lạc quyển 11, ngài Tu bồ đề thưa hỏi thế nào là sắc thân Phật? Phật trả lời: Sắc thân Phật là 3 nghiệp thanh tịnh. 1. Thân nghiệp thanh tịnh: Những việc làm của thân đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Tịnh Thân
《清淨身》
Chỉ cho thân Phật thanh tịnh, không có cấu nhiễm. Thân quang minh thanh tịnh nói trong phẩm Pháp sư kinh Pháp hoa và Pháp thân thanh tịnh nói trong kinh Hoa nghiêm quyển 42 (bản dịch mới) đều thuộc Thanh tịnh thân. Hoa n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Tịnh Thí
《清淨施》
Bố thí với tâm thanh tịnh. Nghĩa là khi thực hành bố thí, đối với người thí, người nhận và vật thí đều không mảy may nghĩ đó là có thật, màđạtđến cảnh giới Không, gọi là Thanh tịnh thí.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Tịnh Tỉ Khâu
《清淨比丘》
Chỉ cho vị thứ 6 trong 8 vị đại Đồng tử sứ giả của Minh vương Bất động thuộc Mật giáo.Vị tôn này sinh ra từ chữ (va) trong câu Chân ngôn Qui mệnh Bất động, đứng đầu về tâm hạnh phúc đức Bảo ba la mật của Bất động tôn. Vì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển