Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.857 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 271/316.
  • Thanh Cảnh Quan Âm

    《青頸觀音》

    Thanh cảnh, Phạm: Nìlakaịỉha. Hán âm: Ni la kiện thác, Nễ la kiến chế. Cũng gọi Thanh cảnh Quán tự tại bồ tát. Một trong các hóa thân của bồ tát Quán âm, tức vị Quán âm thứ 14 trong 33 vị Quán âm. Nếu chúng sinh nào niệm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Cát Tư Hãn

    《成吉思汗》

    Chinggi Khan (1167-1227). Thủy tổ của đế quốc Mông cổ, miếu hiệu là Thái tổ, vốn tên là Thiết mộc chân (Temümjin). Vào đầu thế kỉXIII, ông thống nhất các bộ lạc Mông cổ, rồi đem quân đi đánh các nước phía tây, bản đồ trả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Châu Bách Vấn

    《青州百問》

    Tác phẩm, 1 quyển, do vị tăng tông Tào động đời Tống tên là Nhất biện (1081 -1149) hỏi, ngài Từ vân giác đáp, ngài Lâm tuyền Tòng luân phụ thêm kệ tụng, được thu vào Vạn tục tạng tập 119. Khi Hòa thượng Nhất biện chùa Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Chủ

    《聖主》

    Cũng gọi Thánh chúa sư tử. Chỉ cho tôn hiệu của đức Phật. Phật là bậc đứng đầu trong các Thánh nên gọi là Thánh chúa Sư tử, nghĩa là Phật có đức tự tại không sợ hãi, giống như sư tử. PhẩmTựa kinh Pháp hoa (Đại 9, 2 hạ) n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Chúng Lai Nghênh

    《聖衆來迎》

    Cũng gọi Lai nghinh dẫn tiếp. Gọi tắt: Lai nghinh, nghinh tiếp. Các Thánh đến đón. Tức hành giả niệm Phật, lúc lâm chung, được đức Phật A di đà và Thánh chúng đến trước đón về Tịnh độ cực lạc. Kinh A di đà (Đại 12, 347 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Chúng Lai Nghênh Đồ

    《聖衆來迎圖》

    Gọi tắt: Lai nghinh đồ, Nghinh tiếp mạn đồ la, Nghinh tiếp biến tướng. Bức tranh vẽ cảnh Phật, Bồ tát đến đón rước hành giả lúc hành giả lâm chung. Bức Lai nghinh thường thấy nhất là đức Phật A di đà và 25 vị Bồ tát, vì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Chuyết Hoà Thượng Thiền Cư Tập

    《清拙和尚禪居集》

    Gọi tắt: Thiền cư tập. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Thanh chuyết Chính trừng soạn vào cuối đời Tống, ngài Vĩnh kì biên tập. Thiền cư là tên ngôi am ở chùa Kiến nhân tại Nhật bản, nơi ngài Chính trừng ở ẩn. Sách này lấy các…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Diện Kim Cương

    《青面金剛》

    Cũng gọi Đại thanh diện kim cương, Thanh sắc đại kim cương dược xoa. Chỉ cho thần Dược xoa. Cứ theo Đại thanh diện kim cương chú pháp trong kinh Đà la ni tập quyển 9, vị tôn này thân màu xanh, có 4 tay, tay trên bên trái…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Dục

    《聲欲》

    Thiền sư Trung quốc sống vào đời Nguyên, người ở Lâm hải, Thai châu (tỉnh Chiết giang), họ Chu, tự Liễu am, hiệu là Nam đường. Năm lên 9 tuổi, sư mồ côi cha, năm 16 tuổi, sư theo ngài Hổ nham Tịnh phục xuất gia, thi kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Dũng

    《聖勇》

    Phạm:Àryazùra. Nhà văn học Phật giáo Ấn độ sống vào khoảng thế kỉ VI, là thi nhân Phật giáo kế sau ngài Mã minh. Ngài từng dùng Bản sinh đàm làm đề tài và sử dụng tiếng Phạm viết thành bộ Phật giáo cố sự tập (Phạm: Jàtak…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Dương Giáo

    《青陽教》

    Tông giáo dân gian xuất hiện vào khoảng năm Càn long (1736-1795) đời vua Cao tông nhà Thanh, Trung quốc. Vào ngày mồng 1 và 15 hàng tháng, đốt hương và tụng niệm lời ca: Phụng mẫu thân mệnh tổ vạn thiên, An nhiên lập địa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Duy Thức Bảo Sinh Luận

    《成唯識寶生論》

    Cũng gọi Nhị thập duy thức thuận thích luận, Nhị thập duy thức tụng thích luận, Duy thức đạo luận. Tác phẩm, 5 quyển, do ngài Hộ pháp soạn, ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 31. Đây là s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Duy Thức Luận

    《成唯識論》

    Phạm:Vijĩaptimàtratàsidhi-zàstra. Cũng gọi Duy thức luận, Tịnh duy thức luận.Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Hộ pháp soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường được thu vào Đại chính tạng tập 31. Đây là sách chú thích bộ Duy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Duy Thức Luận Chưởng Trung Xu Yếu

    《成唯識論掌中樞要》

    Gọi tắt: Thành duy thức luận xu yếu, Duy thức luận xu yếu, Duy thức xu yếu, Xu yếu. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Khuy cơ soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 34. Đây là 1 trong 3 bộ chú sớ về Duy thức. Bộ lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Duy Thức Luận Diễn Bí

    《成唯識論演秘》

    Gọi tắt: Duy thức diễn bí, Diễn bí. Tác phẩm, 7 quyển, hoặc 10 quyển, do ngài Trí chu soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 43. Đây là sách chú thích luận Thành duy thức và Thành duy thức luận thuật kí, là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Duy Thức Luận Học Kí

    《成唯識論學記》

    Tác phẩm, 8 quyển, do ngài Thái hiền, vị tăng nước Tân la sống vào đời Đường biên tập, được thu vào Vạn tục tạngtập 80. Đây là sách chú thích bộ luận Thành duy thức do ngài Huyền trang dịch. Nội dung chia làm 3 môn: 1. H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Duy Thức Luận Liễu Nghĩa Đăng

    《成唯識論了義燈》

    Gọi tắt: Duy thức luận nghĩa đăng, Duy thức liễu nghĩa đăng, Liễu nghĩa đăng, Nghĩa đăng. Tác phẩm, 13 quyển, hoặc 7 quyển, do ngài Tuệchiểusoạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 43, là 1 trong 3 bộ sớ của D…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Duy Thức Luận Nghĩa Uẩn

    《成唯識論義蘊》

    Cũng gọi Thành duy thức luận uẩn, Thành duy thức luận thuật kí nghĩa uẩn kí, Thành duy thức luận thuật kí nghĩa uẩn, Thành duy thức luận sớ nghĩa uẩn, Duy thức nghĩa uẩn. Tác phẩm, 5 quyển, hoặc 10 quyển, do ngài Đạo ấp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Duy Thức Luận Quán Tâm Pháp Yếu

    《成唯識論觀心法要》

    Cũng gọi Duy thức tâm yếu. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Trí húc (1599-1655) soạn vào đời Minh, thu vào Vạn tục tạng tập 82. Đây là sách chú thích rộng về luận Thành duy thứcVào giữa đời Đường, tông Pháp tướng đã dần dần s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Duy Thức Luận Thuật Kí

    《成唯識論述記》

    Cũng gọi Thành duy thức luận sớ, Duy thức luận thuật kí, Duy thức thuật kí, Thuật kí. Tác phẩm, 10 quyển, hoặc 20 quyển, do ngài Khuy cơ (632-682) soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 43. Đây là sách chú t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Duy Thức Luận Tuỳ Chú

    《成唯識論隨注》

    Cũng gọi Thành duy thức luận tùy sớ. Tác phẩm, 10 quyển, nguyên tác của Đại sư Cao nguyên đời Minh. Có tỉ khưu Minh thiện theo học ngài Cao nguyên, có lần trong pháp hội, Minh thiện xin phép được chú thích theo văn sớ, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Duyên

    《聲緣》

    Cũng gọi Thanh độc. Từ gọi chung Thanh văn thừa và Duyên giác thừa. Thanh văn chỉ cho người lắng nghe tiếng thuyết giáo của đức Phật mà hiểu rõ lí 4 đế, đoạn trừ Kiến hoặc và Tư hoặc, nhập Niết bàn. Duyên giác chỉ cho ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Đàm

    《清談》

    Bàn luận về lí cao xa, trống không. Chỉ cho cái phong khí xã hội Trung quốc được hình thành vào cuối đời Đông Hán đến đầu đời Ngụy, trong đó, giai tầng trí thức muợn sự đàm luận biện biệt để cầu đạt chân lí. Phong khí nà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Đản Nhật

    《聖誕日》

    Ngày đản sinh của chư Phật, Bồ tát, là những ngày lễ quan trọng của giới Phật giáo. Thông thường, người Trung Quốc dùng âm lịch làm chuẩn. Sau đây là những ngày Thánh đản Phật và Bồ tát trong năm(tính theo Âm lịch):

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Đạo

    《聖道》

    I. Thánh Đạo.Đối lại: Tục đạo. Đồng nghĩa: Xuất thế đạo. Chỉ cho chính đạo của bậc thánh. Tức chính đạo do trí vô lậu đạt được. Kinh Tạp a hàm quyển 22 (Đại 2, 160 trung) nói: Người siêng năng tu tập, mở tỏ được Thánh đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Đế Hiện Quán

    《聖諦現觀》

    Gọi Tắt: Hiện Quán. Chỉ cho giai vị Kiến đạo dùng trí vô lậu quán xét 4 đế. Tức trong 16 tâm Kiến đạo khổ pháp trí nhẫn, hiện thấy cảnh giới đồng đẳng rõ ràng, gọi là Hiện quán, gọi đủ là Thánh đế hiện quán. Thánh đế hiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Điển

    《聖典》

    Sách Thánh. Danh từ Thánh điển, ở Trung Quốc, từ thời Tây Hán về sau, là chỉ cho những sách vở có liên quan đến những lời nói, việc làm của Thánh nhân. Đến nay, trong các tông giáo trên thế giới, từ ngữ Thánh điển là chỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Giác

    《清覺》

    Cao tăng Trung quốc sống vào đời Tống, người ở Đăng phong, Lạc dương, họ Khổng, hiệu là Bản nhiên. Thủa nhỏ, sư theo Nho học. Năm 27 tuổi, sư xem kinh Pháp hoa liền phát tâm cầu Phật đạo, sư lễ ngài Tuệ hải chùa Bảo ứng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Giáo

    《聖教》

    Phạm;Pàli:Àgama. Hán âm: A cấp ma. Giáo pháp do bậc Thánh nói. Tức chỉ cho giáo lí do đức Phật nói và các sách vở do Thánh hiền soạn thuật. Tam tạng Kinh, Luật, Luận và các trứ tác khác của thánh hiền cũng được gọi chung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Giáo Lượng

    《聖教量》

    Phạm: Àgama hoặc Àgamapramaịa. Cũng gọi Chính giáo lượng, Phật ngôn lượng, Chí giáo lượng (Phạm:Àpt-àgama), Thanh lượng (Phạm: Zabda, cũng gọi là Thánh ngôn lượng). Hàm ý là lấy sách Thánh mà phái mình tôn thờ hoặc lời c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Giáo Tự

    《聖教序》

    Bài tựa Thánh giáo, tức chỉ cho bài tựa do vua soạn. Khi một bộ kinh luận mới được dịch thành, để khen ngợi người dịch, hoàng đế đích thân viết một bài tựa, gọi là Thánh giáo tự. Nổi tiếng nhất là Đại đường tam tạng Thán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Giáp

    《青甲》

    Cũng gọi Thanh hành. Một trong các loại áo 7 điều (ca sa 7 nẹp). Tức giáp ca sa được may bằng những nẹp(điều)vải màu xanh, thường được các phàm tăng mặc. Nhật bản chia áo 7 điều thành 3 loại ca sa là Nạp, Giáp, Bình, tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Hải Mạn Đồ La

    《清海曼荼羅》

    Cũng gọi Siêu thăng tự mạn đồ la. Một trong các Mạn đồ la Tịnh độ. Thanh hải là tên vị tăng người Nhật bản ở chùa Siêu thăng tại Đại hòa, sống vào giữa thời đại Bình an, Nhật bản. Theo truyền thuyết, Thanh hải mạn đồ la …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Hành

    《聖行》

    Hạnh tu của Phật, Bồ tát, 1 trong 5 hạnh. Phẩm Thánh hạnh trong kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển 11 (Đại 12, 433 hạ) nói: Thánh hạnh là những việc mà Phật và Bồ tát thực hành. Nói theo nghĩa rộng thì Thánh hạnh là k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Hoát Quy Sơn

    《清豁歸山》

    Tên công án trong Thiền tông. Thanh hoát về núi. Tức Thiền sư Thanh hoát (?-972) ở viện Bảo phúc tại Chương châu đời Tống tự biết giờ lâm chung, trước khi tịch, sư đi qua cái cầu gai, có để lại bài kệ như sau (Đại 51, 38…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Kiên

    《聖堅》

    Danh tăng Tây vực, đến Trung Quốc dịch kinh vào đời Đông Tấn. Sư cư trú lâu tại Lương châu, thông hiểu tiếng Hoa, tiếng Hồ. Xuất tam tạng kí tập quyển 2 chưa xếp sư vào hàng dịch giả, chỉ trong phần chú thích của kinh Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Kiếp

    《成劫》

    Phạm: Vivarta-kalpa. Chỉ cho kiếp Thành, 1 trong 4 đại kiếp theo quan điểm của Phật giáo. Theo các kinh luận, cuối cùng, khi khí thếgian hoàn toàn hoại diệt, do sức nghiệp của loài hữu tình tăng lên mà sinh ra gió nhẹ, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Liên Giáo

    《青蓮教》

    Cũng gọi Ngũ hành thập địa Phật giáo. Tông giáo dân gian ở Trung quốc xuất hiện khoảng năm Gia khánh (1796-1820) đời vua Nhân tông nhà Thanh. Tông giáo này tôn thờ Tổ sư Đạt ma và Vô sinh lão mẫu, tụng niệm kinh Vô thượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Long Sớ

    《青龍疏》

    I. Thanh Long Sớ. Chỉ cho Ngự chú Kim cương bát nhã ba la mật kinh tuyên diễn, 6 quyển, hiện nay còn 2 quyển. Sách này là bản chú sớ kinh Kim cương do sa môn Đạo nhân chùa Thanh long vâng sắc vua Huyền tông soạn vào đời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Long Tự

    《青龍寺》

    Chùa nằm cách huyện Trường an, tỉnh Thiểm tây khoảng 4km về phía tây nam. Chùa này là đạo tràng căn bản của Mật tông Trung quốc ở đời Đường và là nơi phát nguyên của tông Chân ngôn Nhật bản. Chùa được xây cất vào năm Kha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Luận

    《聲論》

    Cũng gọi Thanh thường trụ luận, Thanh luận sư. Chỉ cho chủ trương chấp trước âm thanh là thường còn, là 1 hệ phái triết học ở Ấn độ, chủ trương quan niệm là thường hằng và âm thanh là thường trụ. Nghĩa là chủ trương cho …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Luận Đại Thừa Sư

    《成論大乘師》

    Chỉ cho các học giả chủ trương luận Thành thực do ngài Cưu ma la thập dịch là bộ luận Đại thừa, đặc biệt chỉ cho các học giả thuộc học phái Thành thực ở đời Lương (Nam triều). Vì ngài Gia tường Cát tạng, ngài Thiên thai …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Lung Quyền Hiện

    《清瀧權現》

    Cũng gọi Thanh long quyền hiện, Thanh lương quyền hiện. Chỉ cho Long vương thiện nữ, con gái thứ 3 của Long vương Bà yết la. Mật giáo tôn thờ vị này làm Quan âm Như ý luân hóa hiện, là thần Thủ hộ của Mật giáo, trụ trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Lương Nguyệt

    《清凉月》

    Trăng trong mát, ví dụ đức từ bi của Bồ tát giống như vầng trăng trong sáng mát mẻ. Tức nội chứng của Bồ tát đã lìa chướng, đó là tịnh trí; thường dùng tịnh trí chiếu soi muôn vật, đó là ánh sáng, cho nên dùng ánh sáng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Lương Trì

    《清凉池》

    Ao mát mẻ, ví dụ Niết bàn không có nhiệt não. Luận Đại trí độ quyển 22 (Đại 25, 221 hạ) nói: Người đang nóng bức phiền muộn mà được vào trong ao Thanh lương thì liền mát mẻ thanh tịnh, không còn nhiệt não. Thanh lương tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Mậu

    《清茂》

    Thiền sư Trung quốc sống vào đời Nguyên, người ở Lạc thanh, Ôn châu (Chiết giang), họ Lâm, tự là Cổ lâm, hiệu là Kim cương chàng, Lâm cư tẩu, người ta thường gọi là Mậu cổ lâm, rất nổi tiếng về mặc tích(viết chữ đẹp). Nă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Miêu Hội

    《青苗會》

    Hội lúa xanh non. Tức pháp hội trong Thiền tông cầu cho lúa xanh được thành thục.Ở Trung quốc, từ đời Tống về sau, hằng năm vào mùa gieo mạ thì các tự viện Thiền tông cử hành Thanh miêu hội, tụng đọc kinh Hoa nghiêm. Điề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Minh Nguyên Lưu Kí

    《聲明源流記》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Ngưng nhiên thuộc tông Hoa nghiêm Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 84. Nội dung sách này nói về nguyên do, nguồn gốc của Phạm bái và thứ tự truyền thừa giữa thầy và trò ở Nhật bản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Mục

    《青目》

    Phạm: Piígalanetra. Hán âm: Tân già la, Tần la già. Cao tăng Ấn độ, sống vào khoảng thế kỉ IV, chú thích bộ Trung luận của ngài Long thụ. Theo Đại thừa huyền luận quyển 2 thì sư ra đời vào khoảng 1000 năm sau khi đức Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Nghiêm

    《聖嚴》

    Danh tăng Trung Quốc, người ở Nam Thông, Giang Tô, họ Trương, hiệu Tuệ Không. Năm 13 tuổi, sư nương vào Hòa thượng Lãng tuệ ở chùa Quảng giáo xuất gia, 16 tuổi theo học ở viện Phật học chùa Tĩnh an tại Thượng hải, được g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển