Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.780 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 268/316.
  • Thâm Lệ

    《深勵》

    Vị tăng thuộc Tịnh độ chân tông của Nhật bản, Giảng sư phái Đại cốc, tự là Tử úc, hiệu Qui châu, hiệu khác là Thùy thiên xã. Sư sinh ở chùa Đại hạnh tại Dưỡng phố thuộc quận Bản tỉnh, Việt tiền vào năm Khoan diên thứ 2 (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Liêu Tử Tập

    《參寥子集》

    Cũng gọi Tham liêu tử thi tập. Tập thơ, 12 quyển, do vị tăng là Đạo tiềm soạn vào đời Tống. Tham liêu tử là hiệu của ngài Đạo tiềm. Thơ của Đạo tiềm biểu hiện rõ cá tính của ngài, tuy không được hàm súc lắm nhưng cũng kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Nhiễm

    《貪染》

    Tham nhuốm, tức tham đắm, nhiễm trước các cảnh 5 dục, 6 trần. Năm dục là: Sắc đẹp, tiếng hay, mùi thơm, vị ngon, xúc giác trơn láng mịn màng; hoặc tiền của, sắc đẹp, thức ăn uống ngon ngọt, danh vọng và ngủ nghỉ. Còn 6 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Phiền Não

    《貪煩惱》

    Chỉ cho tâm tham dục là gốc rễ của phiền não, 1 trong 6 đại phiền não. Phiền não, Phạm:Kleza. Tức là tác dụng tâm lí làm cho chúng sinh cảm thấy buồn bực, phiền muộn, mê loạn, nhơ nhớp... Nghĩa là lòng tham muốn thường k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Phọc

    《貪縛》

    Phạm: Ràga-bandhana. Chỉ cho phiền não tham muốn, 1 trong 3 phược. Phược nghĩa là trói buộc, tức lòng tham muốn thường trói buộc chúng sinh khiến mất tự do, tự tại, không ra khỏi sinh tử. Trong 3 cảm thụ khổ, vui, không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thâm Sa Đại Tướng

    《深沙大將》

    Cũng gọi Thâm sa thần, Thâm sa thần vương, Thâm sa đại vương, Thâm sa đồng tử, Thâm sa bồ tát. Chỉ cho vị thần trừ diệt các tai nạn. Có thuyết cho rằng vị thần này là Đa văn thiên, cũng là hóa thân của bồ tát Quán thế âm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thâm Sa Đại Tướng Nghi Quỹ

    《深沙大將儀軌》

    Cũng gọi Thâm sa đại tướng Bồ tát nghi quĩ. Nghi quĩ, 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung nghi quĩnàynói về pháp tu Thâm sa đại tướng, cho rằng vị thần này là hóa t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Sân Si

    《貪嗔痴》

    Cũng gọi Tham khuể si, Dâm nộ si. Chỉ cho 3 thứ phiền não căn bản là Tham dục, Sân khuể và Ngu si, 3 thứ này gọi chung là Tam hỏa (3 thứ lửa), Tam độc (3 cái độc hại), Tam cấu(3 cái nhớp nhúa), Tam bất thiện căn(3 cái gố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thâm Tâm

    《深心》

    Phạm: Adhyàzaya. Cũng gọi Thâm tín. Chỉ cho tâm sâu xa cầu Phật đạo, là 1 trong 3 tâm. Phẩm Phật quốc trong kinh Duy ma quyển thượng (Đại 14, 538 trung) nói: Thâm tâm là tịnh độ của Bồ tát, khi Bồ tát thành Phật, những c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Tập

    《貪習》

    Chỉ cho tính quen tham muốn. Kinh Thủ lăng nghiêm quyển 8 (Đại 19, 143 hạ) nói: Tham tập với tính quen, phát ra sức hấp dẫn lẫn nhau, lôi quấn mãi không thôi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thậm Thâm Quán

    《甚深觀》

    Tạng: Zab-mo#i lta-ba. Thậm thâm quán, Phật giáo Tây tạng gọi là Trung quán (Phạm: Màdhyamika), tương đương với tiếng Phạm Gambhìradarzana,đối lại với Quảng đại hành của Du già hành. Phật giáo Tây tạng đặc biệt quí trọng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Thiền

    《參禪》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho sự tọa thiền tu hành dưới sự chỉ dạy của bậc thầy, sau chuyển sang chỉ cho sự tham cứu chân lí trong Thiền định. Vô môn quan tắc 1 (Đại 48, 292 hạ) nói: Tham thiền phải thấu cửa Tổ sư,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thâm Thiền Định Lạc

    《深禪定樂》

    Chỉ cho niềm tin sâu xa mầu nhiệm của Thiền định thứ 3, tương ứng với lạc thụ (cảm giác vui) của Thiền định là Sơ thiền, Nhị thiền và Tam thiền. Trong đó, Thiền thứ 3 là Li hỉ diệu lạc, tức lìa niềm vui mừng ở Thiền thứ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Thiên Thai Ngũ Đài Sơn Kí

    《參天台五臺山記》

    Cũng gọi Thiện huệ đại sư Tứ tử thành tầm kí. Du kí, 8 quyển, do ngài Thành tầm (1011-1081), vị tăng người Nhật bản soạn. Năm Diên cửu thứ 4 (1072), ngài Thành tầm lúc ấy đã 62 tuổi, cùng với các vị Lại duyên, Khoái tông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Thỉnh

    《參請》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho việc đệ tử thưa hỏi và nhận lãnh lời chỉ dạy của Thầy, cũng như nghĩa tham vấn thỉnh ích, tham thiền biện đạo. Lâm tế lục khám biện (Đại 47, 504 trung) nói: Ngài Kính sơn có năm trăm c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thám Thủy

    《探水》

    Thăm dò mực nước. Tức chỉ cho nhánh cây nhỏ buộc váo đầu gậy để thăm dò mực nước nông hay sâu. Cứ theo môn Khí vật trong Thiền lâm tượng khí tiên, ở đầu dưới cây gậy của Thiền tăng buộcmộtnhánh cây nhỏ dài khoảng 40 cm h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Tích

    《貪惜》

    Tham tiếc. Tức chúng sinh ngu si, không rõ nhân quả tội phúc nên tham lam sẻn tiếc tài vật, không có lòng thương bố thí cho người khác. Kinh Quán đính quyển 12 (Đại 21, 533 thượng) nói: Người đời ngu si, chỉ biết tham ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Tiền

    《參前》

    Đối lại: Tham hậu. Chỉ cho thời gian trước Vãn tham (tức là tham thiền niệm tụng vào lúc chiều tối). Nếu không có Vãn tham thì Tham tiền là chỉ cho thời gian phóng tham trở về trước. Điều Đạt ma kị trong Sắc tu Bách trượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Trọc

    《貪濁》

    Tham đục. Chỉ cho phiền não tham dục. Tham dục thường vẩn đục, não loạn thân tâm chúng sinh, vì thế nên gọi Tham trược. Cứ theo kinh Tùy nguyện vãng sinh thì người ở thế giới Sa bà phần nhiều là tham trược, cho nên rất í…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Trước

    《貪著》

    Tham đắm. Mong cầu thật nhiều mà không chán là Tham; tâm tham bám chặt không chịu lìa bỏ là Trước. Tức chỉ cho tâm tham ái chấp trước trong các dục nhiễm. Tham trước là do tà niệm, các thứ phiền não đều do tham trước mà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Tú

    《參宿》

    Phạm:Àrdrà. Hán âm: Át đạt ra. Hán dịch: Thấp, Mễ thấp, Vị thấp. Cũng gọi Sinh sảnh tú, Sinh dưỡng tú. Chỉ cho sao Tham, 1 trong 28 vì sao, thuộc về Lỗ đạt la (Phạm:Rudra, Hán dịch: Âm hưởng, Bạo phong vũ). Trong Mạn đồ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Từ Tạ Hạ

    《參辭謝賀》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lời cảm tạ và chúc mừng được bày tỏ đối với vị Giám viện từ nhiệm hay tựu chức. Thiền uyển thanh qui quyển 3 (Vạn tục 111, 445 hạ) nói: Chức Giám viện trông coi toàn bộ các công việc trong chù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần

    《神》

    Phạm: Deva. Một thứ đối tượng của tín ngưỡng tông giáo siêu việt nhân cách. Thông thường, Thần được coi là 1 loài tồn tại không có thân thể vật chất, nhưng không phải không có hình tượng thân thể; Thần không bị hạn chế b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Án

    《神案》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào cuối đời Đường, đầu đời Ngũ đại, người ở Đại lương, họ Lí. Thủa nhỏ, sư đã không ưa mùi thịt cá tanh hôi, thích nghe tiếng chuông chùa. Năm 12 tuổi, sư nhuốm bệnh rất nặng, nằm mộng thấy thầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Bản Phật Tích

    《神本佛迹》

    Đối lại: Bản địa thùy tích. Một trong những chủ trương mà chỉ Phật giáo Nhật bản mới có. Thông thường, thuyết Bản địa thùy tích là Phật bản thần tích, tức Phật, Bồ tát là bản địa, thần kì là thủy tích, hóa hiện, nhưng Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Biến

    《神變》

    Phạm: Vikurvaịa. Thần thông biến hiện. Vì hóa độ chúng sinh nên Phật, Bồ tát dùng năng lực siêu nhân (năng lực thần thông)không thể nghĩ bàn biến hiện ra các thứ hình tướng và động tác bên ngoài. Nói theo nghĩa hẹp thì t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Biến Gia Trì

    《神變加持》

    Phạm:Vikfiịitàdhiwỉa. Cũng gọi Thần lực sở trì, Phật sở hộ niệm. Vì giáo hóa chúng sinh nên Phật, Bồ tát thị hiện trên thân các Ngài những thứ biến hóa không thể nghĩ bàn. Nhờ sức gia trì của thần biến này mà chúng sinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thán Chân

    《嘆真》

    Cũng gọi Bạch chân. Có nghĩa là tán thán chân dung của Tổ sư. Sau chuyển sang gọi lời đầu tiên trong văn hồi hướng kị Tổ sư là thán chân. [X. Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.2].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Chứng

    《身證》

    Phạm:Kàya-sàkwin. Pàli:Kàya-sakkhin. Cũng gọi Thân chứng na hàm, Thân chứng bất hoàn. Chỉ cho bậc Thánh lợi căn trong quả Bất hoàn, nương vào Diệt tận định mà chứng pháp tương tự như Niết bàn, thân được niềm vui tịch lặn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Cung

    《神供》

    Tác pháp cúng dường các quỉ thần trong Mật giáo. Khi tu pháp Hộ ma thì bày đàn Thần cúng ở nơi thanh tịnh bên ngoài đạo tràng, tụng chân ngôn của Thập nhị thiên và các quỉ thần, đồng thời dâng các cúng vật. Loại pháp tu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thán Di Sao

    《嘆异抄》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Duy viên thuộc Chân tông Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 83. Sau khi thầy mình thị tịch (tức ngài Thân loan, Tổ khai sáng của Chân tông), ngài Duy viên cảm thương vì giáo nghĩa c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Diệt Bất Diệt Luận Tranh

    《神滅不滅論爭》

    Sự tranh luận về vấn đềthầnthức diệt hay bất diệt. Từ khi Phật giáo truyền vào Trung quốc cho đến thời đại Lục triều, giữa những người tin thờ Phật giáo và những người phê phán Phật giáo nảy sinh các kiến giải khác nhau,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Dược Thụ

    《神藥樹》

    Cây thuốc thần, loại cây thần kì có công năng trừ độc xua tà nói trong kinh Thiện tín. Theo kinh này, có cây thần dược tên là Ma đà kì chủ yếm, bấy giờ trong nước có muôn ngàn thứ độc hại, mọi người không dám đi bậy. Lúc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Duyên

    《親緣》

    Duyên gần gũi. Chỉ cho mối quan hệ mật thiết giữa đức Phật A di đà và hành giả niệm Phật, là 1 trong 3 duyên. Hằng ngày nếu hành giả miệng thường niệm Phật thì Phật liền nghe; thân thường lễ kính Phật thì Phật liền thấy,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Đạo

    《神道》

    I. Thần Đạo. Đạo thần kì, mầu nhiệm tức Phật đạo. II. Thần Đạo. Gọi chung Thiên đạo, A tu la đạo và quỉ đạo trong Lục đạo. III. Thần Đạo. Thần là thần linh, tức là tinh linh của loài hữu tình. Đạo của thần linh ấy gọi là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thán Đầu

    《炭頭》

    Tên chức vụ coi về than củi vào mùa lạnh trong Thiền viện. Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 4 (Đại 48, 1233 thượng) nói: Chuẩn bị trước than củi để chống rét. Hoặc khuyến hóa thí chủ, hoặc xuất tiền của công quĩ ra mua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Đầu La

    《申頭羅》

    Phạm:Sindùra. Chỉ cho người huyễn bay đi trong hư không. Phần chú thích trong kinh Ương quật ma la quyển 2 (Đại 2, 522 trung) nói: Thân đầu la là người huyễn ở nước ngoài, làm người bay, đùa giỡn trong hư không, đi về qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Độ

    《身土》

    Chỉ cho thân thể và quốc độ mà phàm phu hoặc Phật, Bồ tát lãnh thụ. Tức chính báo và y báo. (xt. Y Chính Nhị Báo).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Độ Tứ Y

    《身土四依》

    Chỉ cho 4 cõi nương ở của thân Phật nói trong Hoa nghiêm kinh sớ quyển 10, đó là: 1. Sắc thân y sắc tướng độ: Sắc thân nương ở cõi sắc tướng. Như lai tùy loại ứng hóa, thị hiện sắc thân với tướng tốt đẹp, cao 1 trượng 6,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thán Đức

    《嘆德》

    Tán thán công đức của Phật, Bồ tát, Tổ sư, các đệ tử Phật... Nếu viết thành văn để đọc tụng thì gọi là Thán đức văn. Ở đầu các kinh thường có đoạn văn khen ngợi công đức của Phật, Bồ tát, Thanh văn (đệ tử Phật)...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thán Đức Sư

    《嘆德師》

    Trong Mật giáo, khi cử hành Quán đính, người tán tụng công đức của vị Tân a xà lê(Truyền pháp quán đính) và Đại a xà lê (Kết duyên quán đính), được gọi là Thán đức sư. Đây là chức vụ rất danh dự.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Giáo Sư

    《親教師》

    Phạm:Upàdhyàya. Pàli:Upajjhàya. Hán âm: U ba đà da. Gọi tắt: Thân giáo. Chỉ cho bậc thầy mà mình được gần gũi để thụ giáo. Chữ Upàdhyàya, Hán dịch là Hòa thượng, thông thường chỉ cho: 1. Vị thầy lúc truyền giới, cũng gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Hình Vô Gián Địa Ngục

    《身形無間地獄》

    Cũng gọi Hình vô gián địa ngục. Ngục Vô gián thứ 5 trong 5 loại địa ngục Vô gián. Ngục Vô gián thứ 5 là địa ngục A tì trong 8 địa ngục lớn. Vô gián là không xen hở, không lìa cách. Chiều rộng của địa ngục này là 84.000 d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Hoán

    《神煥》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Nam Tống, người ở An cát (nay là huyện Hàng, tỉnh Chiết giang), tự là Nghiêu văn. Thủa nhỏ, sư theo học ngài Tuệ giác, đức hạnh và học vấn đều hơn mọi người. Khoảng năm Thiệu hưng (1131-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Hội Hoà Thượng Di Tập

    《神會和尚遺集》

    Gọi đủ: Hồ thích giáo Đôn hoàng Đường tả bản Thần hội hòa thượng di tập. Tác phẩm, 1 tập, do thư viện Á đông ở Thượng hải ấn hành vào năm Dân quốc 19 (1930). Nội dung sách này chia làm 4 quyển, ngoài ra còn có 4 bài bạt,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Hội Ngữ Lục

    《神會語錄》

    Sách thu gom các pháp ngữ của ngài Thần hội, Tổ khai sáng tông Hà trạch đời Đường. Bản hoàn chỉnh này đã thất truyền. Cứ theo Lạc kinh Hà trạch Thần hội đại sư thị chúng được thu chép trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Hữu

    《親友》

    Cũng gọi Thiện tri thức. Đồng nghĩa: Thiện hữu, Thắng hữu. Chỉ cho người bạn thân thiện, chính trực và có đức. Cứ theo kinh Quán vô lượng thọ thì đức Thích ca Như lai gọi hành giả niệm Phật là hoa phân đà lợi(hoa sen trắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Hữu Thất Pháp

    《親友七法》

    Cũng gọi Thiện hữu thất sự. Bảy pháp của người bạn thân. Tức chỉ cho 7 pháp lành của người muốn trở thành người chính trực, có đức. Cứ theo Thích thị yếu lãm quyển hạ thì 7 pháp lành ấy là: 1. Làm được những việc khó làm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Khẩu Thất Chi

    《身口七支》

    Bảy chi của thân và miệng. Chỉ cho 7 ác nghiệp trong 10 ác nghiệp, tức 3 ác nghiệp giết hại, trộm cướp, gian dâm của nghiệp thân và 4 ác nghiệp 2 lưỡi, ác khẩu, nói dối, nói thêu dệt của nghiệp khẩu, vì thân 3 miệng 4 nê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Khí

    《身器》

    Thân như đồ dùng. Tức ví dụ thân thể của hữu tình chúng sinh giống như đồ vật, có khả năng dung chứa các pháp, cho nên gọi là Thân khí. Theo Câu xá luận tụng sớ sao quyển 22 thì Thân chỉ cho y thân(thân làm chỗ nương) củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển