Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.651 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 259/316.
  • Tận Vị Lai Tế

    《盡未來際》

    Đồng nghĩa: Vô hạn. Cùng suốt đến bờ mé của vị lai vô hạn; từ ngữ này thường được dùng trong trường hợp phát nguyện. Vì muốn biểu thị điều mình nguyện sẽ thường trụ cho đến tận cùng bờ mé vị lai. Kinh Đại thừa bản sinh t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Vô Biểu

    《散無表》

    Đối lại: Định vô biểu. Tán là trạng thái tâm rong ruổi theo 6 trần, không thể chuyên chú vào một cảnh. Vô biểu gọi đủ là Vô biểu sắc, là một loại sắc pháp vô hình nương vào 2 nghiệp thiện ác do thân, miệng phát động mà s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tần Vương Phá Trận Nhạc

    《秦王破陣樂》

    Cũng gọi Thất đức vũ, Tề chính phá trận nhạc. Gọi tắt: Phá trận vũ. Nhạc khúc Tần vương phá trận. Một điệu vũ nhạc nổi tiếng ở đời Đường, cùng với Cửu công vũ và Thượng nguyên vũ được gọi chung là Tam đại vũ. Theo Đường …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tần Xà Ha Bà Sa

    《頻闍呵婆娑》

    Phạm: Vindhyavàsin. Học giả phái Số luận ở Ấn độ. Cứ theo Bà tẩu bàn đậu pháp sư truyện thì sau đức Phật nhập diệt 900 năm, Tần xà ha bà sa đến nước A du xà, dùng luận Tăng khư để bác bỏ pháp nghĩa của ngài Phật đà mật đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Bảo Chánh Tục Truyện

    《僧寶正續傳》

    Tăng truyện, 7 quyển, do ngài Thạch thất Tổ tú soạn vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 137. Nội dung sách này thu chép truyện kí và ngữ yếu tông thừa của 30 vị Thiền sư đời Tống như La hán Hệ nam, Viên thông Đạo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Bảo Quả

    《僧寶果》

    Chỉ cho vị lậu tận A la hán, tức người đã dứt sạch tất cả mọi phiền não mà an trụ trong quả vị A la hán. [X. phẩm Tựa, phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Bi

    《增悲》

    Cũng gọi Bi tăng. Chỉ cho chủng tính mà tâm xót thương của Bồ tát thêm lên. Bồ tát có 2 loại chủng tính là Tăng bi và Tăng trí(cũng gọi Trí tăng). Tăng trí, tức phần tính(tự tính sai biệt của các pháp) của Đại trí tăng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Biện

    《僧辯》

    I. Tăng Biện (?-493) Danh tăng Trung quốc sống vào đời Nam Tề, người ở Kiến khang (Giang tô), họ Ngô. Sư theo học 2ngàiĐàm thiên và Pháp sướng, sau trụ ở chùa An lạc. Sư rất giỏi về Phạm bái, nổi tiếng khắp Nam Tề. Bài C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tặng Biệt Dạ

    《贈別夜》

    Cũng gọi Đãi dạ, Túc dạ, Đại dạ, Bạn dạ. Chỉ cho đêm hôm trước ngày tống táng, nghĩa là đêm tiễn biệt người đã qua đời. [X. điều Thiên hóa di khám trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.2; điều Đối linh tiểu tham niệm tụng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tặng Biệt Kinh

    《贈別經》

    Thời kinh tụng niệm trong đêm trước khi hỏa thiêu hoặc mai táng để tiễn biệt người quá cố. [X. Mạt hậu sự nghi trong Đại giám tiểu thanh qui].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Binh

    《僧兵》

    Cũng gọi Pháp sư vũ gia. Tăng lữ tập hợp thành đội ngũ, cầm vũ khí chiến đấu. Tức tăng nhân làm binh sĩ. Trong Phật giáo, xưa nay cấm chỉ chúng tăng đọc các sách nói về binh pháp, tụ họp làm loạn. Kinh Phạm võng, quyển h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Ca Tăng Nê

    《僧迦僧泥》

    Hạnh tu ngày ăn một bữa, 1 trong 12 hạnh đầu đà. Chữ này do viết lầm từ chữ Y ca tăng nê (Phạm: Aikàsanika, Pàli: Ekàsanika). [X. Chính pháp nhãn tạng hành trì thượng]. (xt. Thập Nhị Đầu Đà Hạnh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Cái

    《繒蓋》

    Cũng gọi Thiên tăng cái. Cái lọng lớn(cái) được may bằng lụa (tăng). Lọng vốn là một vật mà người Ấn độ dùng để che nắng, mưa. Người đời sau dùng lọng treo ở phía trên đỉnh đầu của tượng Phật, hoặc treo phía trên tòa thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Chấp

    《增執》

    Đối là: Giảm chấp. Chấp tăng ích, tức vọng chấp các pháp thực có thì làm thêm cái giá trị có của các pháp vốn hư giả, là 1 trong 2 thứ vọng chấp. Thành duy thức luận thuật kí quyển 1 (Đại 43, 243 hạ) nói: Do đó, thể tính…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Chế

    《僧制》

    Cũng gọi Thanh qui, Tăng cấm. Chỉ cho những điều qui định ngoài giới luật được đặt ra để ngăn ngừa sự buông thả trong lời nói và việc làm của tăng ni. Tại Trung quốc, Tăng chế bắt đầu từ bộ Tăng ni quĩ phạm do ngài Đạo a…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Chi Bộ

    《增支部》

    Pàli: Aíguttara-nikàya. Bộ kinh lớn trong 5 bộ thuộc Kinh tạng Pàli Nam truyền, tương đương với kinh Tăng nhất a hàm Hán dịch. Nội dung gồm 11 tụ, 171 phẩm, 2203 kinh (có thuyết nói 2198 kinh, hoặc 2308 kinh), được chia …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạng Chủ

    《藏主》

    Cũng gọi Tri tạng, Tạng ti. Chỉ cho chức vụ của vị tăng trông coi Kinh tạng, 1 trong 6 vị Đầu thủ trong tùng lâm, phải thông hiểu nghĩa học. Tạng chủ đứng đầu Tạng điện, phụ trách trông coi việc đại chúng trong tùng lâm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Chức

    《僧職》

    Từ gọi chung chức vụ của tăng lữ. Các chức vụ này chuyên về việc quản lí các chùa viện, tổ chức pháp hội và giám sát tăng chúng, như Tam cương, Giảng sư, Độc sư, Ngũ sư, Thập sư, Nội cung phụng thập thiền sư, Hộ trì tăng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Chúng

    《僧衆》

    Cũng gọi Chúng tăng. Chỉ cho đoàn thể tỉ khưu có từ 4 vị trở lên sống trong tinh thần hòa hợp. Tăng, gọi đủ là Tăng già (Phạm: Saôgha), Hán dịch là chúng. Tăng chúng là từ kết hợp cả Phạm và Hán. (xt. Tăng Già).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Côn

    《僧琨》

    Danh tăng Trung quốc sống vào đời Tùy họ Trịnh. Sư vốn theo học Pháp sư Vong danh, vì giỏi về âm điệu nên vào khoảng năm Khai hoàng (581-600), sư được vua Văn đế nhà Tùy ban sắc cử làm Độc kinh pháp chủ trong 25 chúng. S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Cừ

    《僧璩》

    Danh tăng Trung quốc sống vào đời Lưu Tống thuộc Nam triều, người ở quận Ngô, họ Lai(có thuyết nói họ Chu). Sư tham học ngài Tăng nghiệp, thông suốt các kinh, đặc biệt giỏi về luật Thập tụng. Ban đầu, sư trụ ở núi Hổ khâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Cung

    《僧供》

    Gọi đủ: Tăng cúng dường. Chỉ cho phẩm vật cúng dường chúng tăng.Cúng dường 100 vị tăng, gọi là Bách tăng cúng; cúng dường 1.000 vị tăng, gọi là Thiên tăng cúng, gọi chung là Cúng dường hội.[X. điền Hóa chủ trong Thiền uy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Cương

    《僧綱》

    I. Tăng Cương. Cũng gọi Tăng quan. Nghĩa gốc là giềng mối của tăng ni, từ đó chuyển thành tên chức quan tăng do nhà nước bổ nhiệm thống lãnh tăng ni trên toàn quốc để hộ trì đạo pháp và giúp đỡ nhà nước về mặt quản lí cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Cương Bổ Nhậm

    《僧綱補任》

    Tác phẩm, 6 quyển, được thu vào Đại nhật bản Phật giáo toàn thư quyển 123. Nội dung sách này ghi chép thứ tự các vị được bổ nhiệm làm Tăng cương của Phật giáo Nhật bản, trong khoảng 519 năm, tính từ năm Suy cổ Thiên hoàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tang Diên Tự

    《桑鳶寺》

    Tạng: Bsam-yas. Gọi đủ: Bsam-yas mi-#gyur Ihungyis grupa#i gsug-lag-khaí. Cũng gọi Tang y tự, Tang da tự. Chùa ở ngoại ô, phía đông nam thủ do Lạp tát (Tạng: Lhasa), mạn bắc sông Nhã lỗ tạng bố (Tạng:Tsaí-po), là ngôi ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Đạo

    《僧導》

    (362-457) Cao tăng Trung quốc sống vào đời Đông Tấn thời Nam Bắc triều, người Trường an, Thiểm tây, là học trò của ngài Cưu ma la thập.Sư xuất gia năm 10 tuổi, theo thầy học kinh Pháp hoa, đêm ngày nghiên cứu, hiểu được …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Đạo Tổn Sanh

    《增道損生》

    Đạo là chỉ cho trí Trung đạo; Sinh là chỉ cho sinh tử biến dịch. Tăng đạo tổn sinh nghĩa là trí Trung đạo dần dần tăng lên; còn sinh tử biến dịch thì dần dần giảm đi. Đây là từ ngữ của tông Thiên thai nói về sự lợi ích c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Đạt

    《僧達》

    (475-566) Cao tăng Trung quốc, thuộc học phái Địa luận, sống vào đời Bắc Tề, người ở Thượng cốc, tỉnh Hà bắc, họ Lí. Sư xuất gia năm 15 tuổi, du học ở kinh đô (Đại đồng) Bắc Ngụy, sau khi thụ giới Cụ túc, sư chuyên học t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạng Đầu Bạch Hải Đầu Hắc

    《藏頭白海頭黑》

    Cũng gọi Mã tổ hắc bạch. Tên công án trong Thiền tông. ĐầuTạng trắng, đầu Hải đen. Nội dung công án này tường thuật cuộc vấn đáp của Thiền sư Mã tổ Đạo nhất và 2 vị đệ tử nối pháp của ngài là Tây đường Trí tạng và Bách t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạng Điện

    《藏殿》

    Chỉ cho ngôi nhà bao gồm Kinh tạng (Kinh đường) và Khán kinh đường. Kinh tạng là nơi cất giữ kinh điển có thờ tượng Phật, do đó, cũng là tụng kinh vào dịp lễ Chúc thánh, hoặc theo thỉnh nguyện của thí chủ. Còn Khán kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Đồ

    《僧徒》

    Đồng Nghĩa: Tăng chúng. Đồ có 2 nghĩa: Một là nhiều, nên tăng đồ nghĩa là nhiều tăng sĩ như Tăng chúng. Hai là đệ tử, tức đối với thầy mà gọi là đồ, như Sư đồ (thầy trò). [X. Đại đường tây vực kí Q.1].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Đường

    《僧堂》

    Cũng gọi Vân đường,Tọa đường, Tuyển Phật đường, Thánh tăng đường, Khô mộc đường. Chỉ cho tòa nhà được xây dựng trong khuôn viên chùa viện để hàng ngày chúng tăng tọa thiền, ngủ nghỉ, là 1 trong 7 loại điện đường trong cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Đường Thanh Quy

    《僧堂清規》

    Gọi đủ: Động thượng tăng đường thanh qui hiện hành pháp sao. Thanh qui, 5 quyển, do ngài Thụy phương Diệnsơnngười Nhật bản soạn. Nội dung qui định các pháp tắc qui củ mà một vị tăng phải chấp hành nơi Tăng đường thuộc tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Già Bà La

    《僧伽婆羅》

    (460-524) Phạm: Saôgha varman hoặc Saíghapàla. Hán dịch: Tăng dưỡng, Tăng khải, Chúng khải. Danh tăng người nước Phù nam (Cao miên) sang Trung quốc dịch kinh vào đời Nam Tề. Sư thông minh từ thủa nhỏ, xuất gia năm 15 tuổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Già Bạt Đà La

    《僧伽跋陀羅》

    Phạm: Saôghabhadra. Hán dịch: Chúng hiền, Tăng hiền. I. Tăng Già Bạt Đà La. Luận sư người Ca thấp di la thuộc Bắc Ấn độ. Thủa nhỏ sư đã thông minh hiểu rộng, được mọi người khen ngợi. Sư nghiên cứu sâu sát luận Đại tì bà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Già Bạt Ma

    《僧伽跋摩》

    Phạm: Saôghavarman. Hán dịch: Tăng khải, Chúng khải. I. Tăng già Bạt ma (?-?) Cao tăng Ấn độ, đến Trung quốc dịch kinh vào đời Lưu Tống. Sư xuất gia từ nhỏ, giới đức thanh cao, hiểu sâu tạng Luật, đặc biệt tinh thông luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Già Bạt Trừng

    《僧伽跋澄》

    Phạm: Saôghabhùti. Hán dịch: Chúng hiện. Cao tăng nước Kế tân, Bắc Ấn độ, đến Trung quốc dịch kinh vào đời Đông Tấn.Sư học đủ 3 tạng, thông suốt các kinh, lại hiểu thấu diệu chỉ của luận A tì đàm tì bà sa. Vì có chí du p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Già Da Xá

    《僧伽耶舍》

    Phạm: Saôghayazas. Hán dịch: Chúng xưng. Luận sư Ấn độ sống vào thời đại Phật giáo bộ phái. Sư tinh thông các bộ luận của Thuyết nhất thiết hữu bộ và rất giỏi về các môn học Nhân minh, Thanh minh... [X. Nhân minh đại sớ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Già Đà

    《僧伽陀》

    I. Tăng Già Đà. Phạm: Saôgata. Hán dịch: Tập chủng tính, Li trước địa. Phải tu hạnh Phục đạo nhẫn một A tăng kì kiếp mới vào được giai vị Tăng già đà, tương đương với giai vị Thập trụ trong 42 giai vị tu hành của Bồ tát.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Già Đề Bà

    《僧伽提婆》

    Phạm: Saôghadeva. Cũng gọi Tăng già đề hòa, Tăng già đế bà, Cù đàm tăng già đề bà. Hán dịch: Chúng thiên. Cao tăng kiêm đại học gia Tì đàm học thuộc Hữu bộ, người nước Kế tân, BắcẤn độ, họ Cù đàm, đến Trung quốc dịch kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Già La Sát

    《僧伽羅刹》

    Phạm: Saôgharakwa. Cũng gọi Tăng già la xoa. Hán dịch: Chúng hộ. Cao tăng người nước Tu lại thuộc Ấn độ sống vào khoảng thế kỉ thứ nhất Tây lịch.Sư xuất gia học đạo từ lúc còn nhỏ, thông minh quán thế, trứ thuật rất nhiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Già La Sát Sở Tập Kinh

    《僧伽羅刹所集經》

    Cũng gọi Tăng già la sát sở tập Phật hành kinh, Tăng già la sát tập kinh, Tăng già la sát tập. Kinh, 3 quyển(có chỗ ghi 5 quyển), do ngài Tăng già bạt trừng dịch vào đời Tiền Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 4. Nội d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Già La Xoa

    《僧伽羅叉》

    I. Tăng Già La Xoa (?-?) Cũng gọi Tăng già la sát. Cao tăng người nước Tu lại thuộc Ấn độ. (xt. Tăng Già La Sát). II. Tăng Già La Xoa (?-?) Cao tăng người nước Kế tân (Ca thấp di la) thuộc Bắc Ấn độ, đến Trung quốc dịch …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Già Lê

    《僧伽梨》

    Phạm:Pàli:Saíghàỉì. Cũng gọi Tăng già chi, Tăng già trí, Già chi.Áo pháp(ca sa) 9 điều trở lên của tỉ khưu, là 1 trong 3 áo. Áo này chỉ được mặc khi vào cung vua, vào làng xóm, đi khất thực và thăng tòa thuyết pháp, hàng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Già Mật Đa

    《僧伽蜜多》

    (256-198 TCN) Pàli: Saôghamittà. Vị tỉ khưu ni Ấn độ, người đầu tiên sáng lập Tăng đoàn Tỉ khưu ni Tích lan, là ái nữ của vua A dục, em ngài Ma hi đà (Pàli:Mahinda). Ni sư xuất gia năm 18 tuổi cùng với ngài Ma hi đà. Sau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Già Nan Đề

    《僧伽難提》

    Phạm: Saôghanandi. Cũng gọi Tăng già na đề, Tăng khư nan đề. Tổ phó pháp thứ 16(có thuyết nói Tổ thứ 17)của Thiền tông Ấn độ, người ở thành Thất la phiệt, con vua Bảo trang nghiêm. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Già Thí Quốc

    《僧伽施國》

    Tăng già thi, Phạm: Sàôkàzya, Saôkàzya, Pàli: Saôkassa. Cũng gọi Tăng già thi sa quốc, Tăng ca thi quốc, Tăng ca xa quốc, Tăng ca xá quốc, Tăng kha xa quốc, Tăng ca thi quốc, Kiếp tỉ tha quốc (Pàli:Kapitha), Nê phạ miệt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tăng Già Trá

    《僧伽吒》

    Phạm: Saôghàỉa. Cũng gọi Tăng già đa. I. Tăng Già Tra. Hán dịch: Tập hội. Tức pháp môn nhờ nhân duyên tập hội mà được thành lập. Pháp môn này nương vào uy lực thần thông tự tại của Như lai mà được thực hiện. Kinh Tăng gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạng Giáo

    《藏教》

    Gọi đủ: Tam tạng giáo. Tức tên khác của Tiểu thừa giáo, 1 trong 4 giáo Hóa pháp do ngài Trí khải tông Thiên thai lập ra. Tứ giáo nghĩa, quyển 1 (Đại 46, 721 thượng) nói: Tam tạng giáo nói rõ về lí Tứ thánh đế nhân duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạng Giáo Thất Giai

    《藏教七階》

    Chỉ 7 giai đoạn tu hành của Bồ tát Tam tạng giáo đến quả Phật. 1. Tứ hoằng thệ nguyện: Tức quán tưởng 4 cảnh khổ, tập, diệt, đạo mà phát khởi 4 thệ nguyện rộng lớn: a. Thệ nguyện độ vô biên chúng sinh. b. Thệ nguyện đoạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển