Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tam Vô Vi
《三無爲》
Phạm: Tri-saôskfta. Chỉ cho 3 pháp vô vi: Hư không, Trạch diệt và Phi trạch diệt theo sự phân loại của Thuyết nhất thiết hữu bộ. Pháp vô vi tức là lí chân không vắng lặng, vốn không tạo tác. Tam vô vi là: 1. Hư không vô …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Vọng Chấp
《三妄執》
Cũng gọi Tam kiếp vọng chấp, Tam kiếp hoặc. Gọi tắt: Tam vọng, Tam chấp, Tam kiếp.Chỉ cho 3 thứ phiền não thô, tế và cực tế do Mật giáo thành lập mà người tu hành từ lúc phát tâm ra khỏi thế gian đến khi thành tựu quả vị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Vũ Nhất Tông Pháp Nan
《三武一宗法難》
Chỉ cho 4 lần pháp nạn nghiêm trọng nhất trong lịch sử Phật giáo Trung quốc do các Hoàng đế gây ra. Đó là: 1. Thái vũ đế nhà Bắc Ngụy: Vua nghe theo lời của quan Tư đồ Thôi hạo và Đạo sĩ Khấu khiêm chi mà áp bức Phật giá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Vương
《心王》
Đối lại: Tâm sở. Vua tâm, tức chỉ cho chủ thểcủa6 thức hoặc 8 thức, là Tâm pháp trong 5 vị theo cách phân loại và sắp xếp của Hữu bộ và tông Pháp tướng. Thuyết nhất thiết hữu bộ cho thể tính của 6 thức: Mắt, tai, mũi, lư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Vương Minh
《心王銘》
Cũng gọi Phó đại sĩ tâm vương minh, Tâm vương luận. Tác phẩm, 1 thiên, do cư sĩ Phó hấp soạn vào đời Lương thuộc Nam triều, được thu vào Cảnh đức truyền đăng lục quyển 30 và Ngũ đăng hội nguyên quyển 2. Toàn thiên được v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Vương Như Lai
《心王如來》
Cũng gọi Tâm vương Đại nhật. Chỉ cho đức Đại Nhật Như lai biểu thị tổng đức Phổ môn của Mật giáo. Phân biệt theo Tâm vương và Tâm sở thì Đại nhật Như lai thuộc vị Tâm vương, còn các vị tôn khác là Tâm sở, vì thế nên gọi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Xa Tứ Xa
《三車四車》
Ba xe 4 xe. Xe có thể chuyên chở các vật, ví dụ Phật pháp hóa độ chúng sinh đưa đến Niết bàn. Ba xe chỉ cho xe dê, xe nai và xe bò, nếu thêm xe trâu trắng lớn nữathìlà 4 xe. Phẩm Thí dụ kinh Pháp hoa có ví dụ Hỏa trạch t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Xứ A Lan Nhã
《三處阿蘭若》
Ba loại A lan nhã. A lan nhã là nơi vắng vẻ, an nhàn, ở cách xa làng xóm 1 câu lô xá(tức nơi mà tiếng kêu của con bò lớn không vang tới), là nơi thích hợp nhất cho việc tu hành. Theo Tuệ lâm âm nghĩa quyển thượng thì có …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Xứ Bất Chuyển Pháp Luân
《三處不轉法輪》
Không quay bánh xe pháp ở 3 nơi. Nghĩa là không diễn nói giáo pháp cho 3 hạng người: Ngã mạn, tà kiến và đam mê ngũ dục. Ba hạng người này tự buộc mình trong vòng ngã mạn, tà kiến, ngũ dục, giống như sống trong 3 nơi: Nú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Xứ Mộc Xoa
《三處木叉》
Chỉ cho giới pháp giữ gìn che chở 3 chỗ thân, khẩu, ý. Mộc xoa, gọi đủ là Ba la đề mộcxoa (Phạm:Pratimokwa), dịch ý là Biệt giải thoát, tức là giới pháp ngăn chặn những điều trái quấy, xấu ác. Tam xứ mộc xoa là: 1. Thân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Xứ Nhập Pháp Giới
《三處入法界》
Chỉ cho 3 chỗ chứng nhập pháp giới của Bồ tát. Pháp giới là cảnh giới Thánh trí vắng lặng, thường trụ bất biến, bình đẳng nhất như. Cũng chỉ cho tâm sẵn có của tất cả chúng sinh và lí bình đẳng mà chư Phật chứng được. Vì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Xứ Truyện Tâm
《三處傳心》
Truyền tâm ở 3 nơi. Đây làtruyền thuyết của Thiền tông. Nghĩa là đức Phật Thích ca truyền tâm cho ngài Đại ca diếp ở 3 nơi: Một là trên núi Linh thứu, Phật cầm hoa sen đưa lên, ngài Ca diếp mỉm cười; hai là Phật chia nửa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Y
《三衣》
Phạm:Trìịi cìvaràịi. Pàli:Tìịi cìvaràịi. Chỉ cho 3 thứ áo của tỉ khưu. Đó là: 1. Tăng già lê(Phạm,Pàli:Saôphàti), cũng gọi Cửu điều y, Đại y, Trọng y, Tạp toái y, Cao thắng y. Áo mặc chính, gồm 9 đến 25 nẹp vải khâu lạim…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Y Nhất Bát
《三衣一鉢》
Ba áo một bát. Trong 6 vật của tỉ khưu, đặc biệt quan trọng là 3 áo: An đà hội, Uất đa la tăng, Tăng già lê và 1 chiếc bát là những vật dụng mà vị tỉ khưu thường mang bên mình. Luật Ma ha tăng kì quyển 8 (Đại 22, 293 hạ)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Ý Thức
《心意識》
Chỉ cho tâm, ý và thức. Tâm, Phạm: Citta, Hán âm: Chất đa, nghĩa là tập khởi. Ý, Phạm: Manas, Hán âm: Mạt na, nghĩa là nghĩ lường. Thức, Phạm:Vijĩàna, Hán âm: Tì nhã nam, nghĩa là phân biệt. Nói một cách đại lược thì Tâm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán
《酂》
Cũng gọi Xã, Thiền, Thiện, Xà, Tiêu, Nặc, Sa, Ta. Chỉ cho chữ (Jha), 1 trong 50 chữ cái Tất đàm, là tiếng hàng phục các quân ma, có năng lực chế phục các ngôn ngữ xấu ác, là tiếng tất cả pháp chiến địch bất khả đắc. Cứ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán A Di Đà Phật Kệ
《讚阿彌陀佛偈》
Cũng gọi Đại kinh phụng tán, Vô lượng thọ kinh phụng tán, Tán A di đà kệ. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đàm loan soạn vào đời Bắc Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này, tác giả dựa vào kinh Vô lượng th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tần Bà La
《頻婆羅》
I. Tần Bà La. Phạm: Viôvara. Cũng gọi Tần bà, Tần bạt la, Tì bà la. Danh từ chỉ số lượng của Ấn độ đời xưa, tương đương với 10 triệu. [X. kinh Phật bản hạnh tập quyển 12, phần giáp chú; Huyền ứng âm nghĩa Q.1]. II. Tần B…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tần Bà Sa La Mộng
《頻婆娑羅夢》
Chỉ cho điềm mộng của vua Tần bà sa la. Cứ theo Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 1, ban đêm vua Tần bà sa la nằm mộng thấy một tấm vải bị xé rách thành 18 mảnh, cây gậy vàng bị gãy thành 18 đoạn, vua lo sợ nên đến hỏ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tần Bà Sa La Vương
《頻婆娑羅王》
Tần bà sa la, Phạm,Pàli:Bimbisàra. Cũng gọi Tần tì sa la vương, Tần đầu sa la vương, Tần phù bà vương, Dân di sa la vương, Bình sa vương. Hán dịch: Ảnh thắng vương, Ảnh kiên vương, Nhan mạo đoan chính vương, Đế thực vươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tần Bà Sa La Vương Kinh
《頻婆娑羅王經》
Phạm: Bimbisàra-pratyudgammana. Kinh, 1 quyển, do ngài Pháp hiền dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này thuật lại việc vua Tần bà sa la nghe danh đức Phật bèn đến bái yết Ngài. Khi đến nơ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tần Bà Thụ
《頻婆樹》
Tần bà, Phạm: Bimba, Bimbajà. Pàli: Bimba, Bimbajàla. Hán dịch: Tương tư thụ. Tên khoa học: Momordica, Monadelpha. Một loại cây sản sinh ở Ấn độ cổ đại, quả có màu đỏ tươi. Điều Tần bà quả trong Tịch chiếu đường cốc hưởn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tần Bà Trướng
《頻婆帳》
Tần bà, Phạm: Bimba. Hán dịch: Thân ảnh. Bức màn có thêu các loại thân hình. Tần bà cũng chỉ cho quả Tần bà, màu đỏ tươi; vì thế có chỗ cho rằng bức màn này có màu đỏ giống như màu của quả Tần bà, cho nên gọi là Tần bà t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Bàn
《散盤》
Cũng gọi Như ý tọa. Tư thế ngồi xếp bằng, tức là chẳng phải kết già, cũng chẳng phải bán già mà là 2 bắp chân tréo vào nhau, đặt ở dưới 2 bắp đùi.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Biên Chư Tông Giáo Tạng Tổng Lục
《新編諸宗教藏總錄》
Cũng gọi Nghĩa thiên mục lục, Nghĩa thiên lục, Hải đông hữu bản hiện hành lục.Mục lục, 3 quyển, do ngài Nghĩa thiên (1055-1101) người Cao li soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 55. Nội dung bộ lục này gồm 1082 bộ chươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Biên Cổ Kim Vãng Sanh Tịnh Độ Bảo Châu Tập
《新編古今往生淨土寶珠集》
Cũng gọi Cổ kim vãng sinh Tịnh độ bảo châu tập, Bảo châu tập. Truyện kí, 8 quyển, do cư sĩ Lục sư thọ soạn vào đời Nam Tống. Nội dung tường thuật sự tích những người ở Trung quốc được vãng sinh Tịnh độ. Hiện nay chỉ còn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Biên Phật Pháp Đại Minh Lục
《新編佛法大明錄》
Tác phẩm, 20 quyển, do cư sĩ Khuê đường soạn vào đời Nam Tống. Nội dung lấy lời Tổ sư làm gốc, lấy kinh Phật làm nguồn, từ cạn đến sâu, để nói rõ về sự huyền bí không lời trong 700 của các bậc Thánh xưa. Về lời tựa thì c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Ca
《讚歌》
Phạm:Stava, Stotra, Stuti, Saôgìti. Cũng gọi Tán, Tán tụng. Những câu văn vần khen ngợi công đức cao cả của chư Phật, Bồ tát, Tổ sư. Nội dung của tán ca ngoài ý nghĩa khen ngợi, có khi cũng bao hàm tính chất thí dụ, sự t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tản Cái Hành Đạo
《傘蓋行道》
Nghi thức dùng lọng che(tản cái) trên đỉnh đầu người thụ Quán đính để đi vòng quanh các vị tôn trong Mạn đồ la hoặc chung quanh tranh tượng Tổ sư khi cử hành nghi thức Quán đính trong Mật giáo. Nghi thức che lọng đi nhiễ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Chi Đại Tướng
《散脂大將》
Tán chi, Phạm: Saôjĩeya. Hán âm: Tăng thận nhĩ da. Cũng gọi Tán chi ca đại tướng, Tán chi đại tướng, Tăng thận nhĩ da đại dược xoa đại tướng (Phạm: Saôjĩeya-mahàyakwa), Tán chi quỉ thần. Hán dịch: Chính liễu tri. Là 1 tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Chúng
《讚衆》
Tăng chúng xướng kệ khen ngợi trong pháp hội và lễ Quán đính. Trong đó, người cất tiếng xướng các chữ đầu của bài kệ gọi là Tán đầu, tăng chúng còn lại tán tụng họa theo gọi là Tán chúng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Cơ
《散機》
Chỉ cho căn cơ(người)có tâm thần tán loạn không thể tu định thiện. Cũng chỉ người thực hành bỏ ác tu thiện(tán thiện) trong cuộc sống ngày thường. (xt. Định Tán).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Cung
《散供》
Tung rải các vật cúng để cúng dường Phật, như tung hoa, rải hoa gọi là Tán hoa; tung rải gạo gọi là Tán mễ; tung rải giấy, tiền gọi là Tán chỉ, Tán tiền,... Tung rải tiền bạc, tài vật để cúng người chết cũng được xếp vào…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Dịch
《新譯》
Chỉ cho những bản kinh được phiên dịch từ thời ngài Huyền trang đời Đường trở về sau. Đại sư Huyền trang thường phàn nàn về cách phiên dịch lấy đạt ý làm nguyên tắc của các nhà dịch kinh đời xưa như ngài Cưu ma la thập..…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Dịch Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh Âm Nghĩa
《新譯大方廣佛華嚴經音義》
Cũng gọi Đại phương quảng Phật hoa nghiêm kinh âm nghĩa, Tân dịch Hoa nghiêm âm nghĩa, Hoa nghiêm kinh âm nghĩa, Tuệ uyển âm nghĩa. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Tuệ uyển soạn vào đời Đường, được thu vào Trung hoa tạng tập …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Dịch Hoa Nghiêm
《新譯華嚴》
Cũng gọi Bát thập Hoa nghiêm, Tân Hoa nghiêm. Gọi đủ: Đại phương quảng Phật Hoa nghiêm kinh. Kinh, 80 quyển, do ngài Thực xoa nan đà dịch vào đời Đường, là bản dịch khác của kinh Đại phương quảng Phật Hoa nghiêm (60 quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Duy Thức Luận
《新唯識論》
Tác phẩm, do ông Hùng thập lực soạn vào thời TrunghoaDân quốc. Toàn sách chia làm 6 thiên: Minh tông, Duy thức, Chuyển biến, Công năng, Thành vật và Minh tâm. Nội dung tổng hợp các học thuyết của Nho, Thích, Đạo và Triết…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tận Đại Địa Nhân Nhất Khẩu Thôn Tận
《盡大地人一口吞盡》
Đồng nghĩa: Tận đại địa nhân vong phong kết thiệt. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ một miếng mà nuốt hết tất cả mọi người trên mặt đất. Trong Thiền lâm, câu nói này được dùng để hình dung bậc Thầy hoặc Thiền sinh có kiến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Đáo
《新到》
Mới đến. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho những vị tăng mới đến tùng lâm tham học hoặc đến tạm trú tại một chùa nào đó. Nghỉ qua đêm, sáng hôm sau, Tân đáo đến Tăng đường làm lễ chính thức nhập chúng, gọi là Tân đáo q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Đạt
《賓達》
Bendall, Cecil (1856-1907) Học giả Đông phương học, Ấn độ học người Anh. Ông từng học tiếng Phạm ở Đại học Oxford. Sau, ông đến Ấn độ nghiên cứu tại thư viện Durbar. Năm 1880, ông xuất bản kinhMegha-sùtra(Đại vân thỉnh v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Đầu Lô
《賓頭盧》
Phạm,Pàli:Piịđola. Gọi đủ: Tân đầu lô bạt la đọa xà (Phạm, Pàli:Piịđola-bhàradvàja). Cũng gọi Tân đầu lô phả la đọa thệ, Tân độ la bạt ra đọa xá, Tân đầu lô đột la xà. Vị A la hán, đệ tử đức Phật, người nước Kiêu thướng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Đầu Lô Trụ Thế Nhân Duyên
《賓頭盧住世因緣》
Nhân duyên tôn giả Tân đầu lô trụ mãi ở thế gian. Cứ theo Pháp uyển châu lâm quyển 42, có lần tôn giả Tân đầu lô vào thiền định lấy bát chiên đàn(là vật tỉ khưu không nên giữ) của trưởng giả Thụ đề già đang treo trên cao…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Đề
《贊題》
Khi thuyết pháp, trước hết trích dẫn một, hai câu trong kinh luận để làm đề mục giảng tán, gọi là Tán đề. Không chỉ giới hạn trong kinh luận mà các tác phẩm của Tổ sư cũng có thể dẫn dụng làm tán đề.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Địa
《散地》
Đối lại: Định địa. Chỉ cho cõi Dục. Trái lại với cõi Dục, cõi Sắc và cõi Vô sắc gọi chung là Định địa. Vì quả báo ở cõi Dục không có định tâm nên 6 trời cõi Dục, 4 đại châu, địa ngục... đều gọi là Tán địa. Còn người ở cõ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Gia Ba Phật Giáo
《新加坡佛教》
Tân gia ba: Singapore. Cũng gọi Tinh gia pha, Tinh châu. Phật giáo ở Tân gia ba. Tân gia ba là hòn đảo nhỏ nằm ở cực nam bán đảo Mã lai, về mặt địa lí, là cây cầu nối liền châu Á với châu Úc, cũng là con đường thông nhau…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tần Già Bình
《頻伽瓶》
Chỉ cho chiếc bình có hình dáng giống như chim Tần già, nên được đặt tên là bình Tần già. Đức Phật dùng bình Tần già để ví dụ hư không chẳng đi, đến, thức không sinh, diệt. Kinh Đại Phật đính thủ lăng nghiêm quyển 2 nói:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Giới
《新戒》
Giới mới. Tức chỉ cho vị tăng mới thụ giới, cũng chỉ cho vị tăng nhỏ tuổi mới được thụ giới Sa di. Điều Tân giới tham đường trong Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 5 (Đại 48, 1138 trung) nói: Người được độ thụ giới Sa d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tận Hình
《盡形》
Cũng gọi Tận hình thọ. Hình chỉ cho sắc thân có hình thể, tướng dáng. Tận hình nghĩa là hết một thời kì của sự sống có hình thể và thọ lượng giới hạn này, tức là trọn một đời. Phẩm Tịnh kiến, kinh Phật tạng quyển hạ (Đại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tán Hoa
《散華》
I. Tán Hoa. Rải hoa cúng Phật. Kinh Đại bát nhã ba la mật quyển 554, kinh Nhân vương bát nhã ba la mật quyển hạ, kinh Hoa thủ quyển 4... đều có 1 phẩm nói về tán hoa. Ngoài ra còn có nhiều kinh khác nói về cách tán hoa v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tân Hoa Nghiêm Kinh Luận
《新華嚴經論》
Tác phẩm, 40 quyển, do cư sĩ Lí thông huyền soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 36. Nội dung sách này nói rõ ý chỉ sâu xa và giải thích văn nghĩa của kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới). Trước hết, lập 10 môn:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển