Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ni La Ô Bát La Hoa
《尼羅烏鉢羅華》
Ni la ô bát la, Phạm: Nìlotpala. Pàli: Nìla-uppala. Cũng gọi Nê lô bát la hoa. Gọi tắt: Ưu bát la hoa. Hán dịch: Thanh liên hoa. Tên 1 loại hoa sen, cánh hoa màu xanh, lá hẹp và dài. Cứ theo Tuệ lâm âm nghĩa quyển thượng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ni Lam Bà La Đà La
《尼藍婆羅陀羅》
Phạm: Nìlavajra-dhara#. Cũng gọi Ni la bà đà la. Tên vị thần Chấp kim cương trong Mật giáo.Kinh Đà la ni tập quyển 4 (Đại 18, 815 thượng) nói: Ni lam bà la đà la, Hán dịch là Thanh kim cương (Kim cương xanh). Ni lam nghĩ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ni Lạt Bộ Đà Địa Ngục
《尼剌部陀地獄》
Ni lạt bộ đà, Phạm: Nirarbuda. Pàli:Nirabbuda. Cũng gọi Ni la phù đà địa ngục, Ni lại phù đà địa ngục, Niết phù đà địa ngục, Ni la phù địa ngục. Hán dịch: Pháo liệt, Bất tốt khởi, Vô khổng, Vô vân, Bách ức. Tên 1 địa ngụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ni Liên Thiền Hà
《尼連禪河》
Ni liên thiền, Phạm: Nairaĩjanà. Pàli: Neraĩjarà, Niraĩjarà. Cũng gọi Hi liên thiền hà, Ni liên thiền na hà, Ni liên nhiên hà, Nê liên hà, Hi liên hà, Ni liên thiền giang, Ni liên giang thủy, Ni liên thủy. Hán dịch: Bất …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nỉ Nghi
《禰宜》
Negi: một trong những danh xưng của Thần Chức. Hiện tại, ở các đền thờ Thần Xã, chức này được đặt dưới Cung Ty (宮司), trên Quyền Nỉ Nghi (權禰宜), trở thành chức quan bổ tá cho Cung Ty. Nguyên ngữ của từ “Nỉ Nghi (禰宜)”, có n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ni Nhật Tú
《日秀》
Nisshū, 1533-1625: vị Ni của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, húy là Nhật Tú (日秀); tục danh là Trí Tử (智子); tự Diệu Huệ (妙慧), hiệu Thoại Long Viện (瑞龍院). Năm 1608, bà cùng với…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ni Tát Kì Ba Dật Đề
《尼薩耆波逸提》
Phạm: Naisargika-pràyazcittika. Pàli: Nissaggiya pàcittiya. Cũng gọi Nê tát kì ba dật để ca, Ni tát kì ba dạ đề, Ni tát kì bối dật đề. Gọi tắt: Ni tát kì. Hán dịch: Tận xả đọa, Xả đọa, Khí đọa. Đối lại: Đơn đọa. Ni tát k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ni Tự
《尼寺》
Cũng gọi Ni am, Tỉ khưu ni tự. Chỉ cho chùa do vị sư ni trụ trì. Bà tẩu bàn đậu pháp sư truyện (Đại 50, 190 trung), nói: Ở nước A du xà có 3 loại chùa: Chùa của tỉ khưu ni, chùa của Tát bà đa bộ và chùa của Đại thừa. Như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm
《念》
I. Niệm. Phạm: Smfti, Smriti. Pàli: Sati. Ghi nhớ, tên của 1 tâm sở(tác dụng của tâm). Tâm sở này ghi nhớ những đối tượng mà nó duyên theo 1 cách rõ ràng không để quên mất. Trong tông Câu xá, Niệm được kể làm 1 trong 10 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niêm Bát Phương Châu Ngọc Tập
《拈八方珠玉集》
Gọi đủ: Phật giám Phật quả chính giác Phật hải niêm bát phương châu ngọc tập. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Tổ khánh biên tập lại, được ấn hành vào năm Bảo hựu thứ 5 (1267) đời Tống, thu vào Vạn tục tạng tập 119. Nội dung s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Bất Thoái
《念不退》
Không chuyển lui mất chính niệm Trung đạo, thuộc về giai vị Thánh chủng tính, là 1 trong 3 Bất thoái. (xt. Tam Bất Thoái).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Châu
《念珠》
Cũng gọi Sổ châu, Châu sổ, Tụng châu, Chú châu, Phật châu. Chuỗi tràng hạt dùng lúc niệm Phật để ghi số danh hiệu đã xưng niệm. Niệm châu, trong nguyên văn tiếng Phạm gồm có 4 nghĩa: 1. Pàsaka-màlà, Hán âm: Bát tắc mạc, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niêm Cổ
《拈古》
Nenko: niêm đề các Cổ Tắc Công Án. Cổ tức là Cổ Tắc (古則), Niêm nghĩa là niêm đề (拈提), niêm lộng (拈弄), là phê bình và giải thích các công án của người xưa. Từ lập trường của mình, ngưòi ta thêm vào lời phê bình và giải…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Niêm Đề
《拈提》
Cũng gọi Niêm cổ, Niêm tắc. Những câu hay bài thơ kệ bình giải những cổ tắc, công án trong Thiền tông. Tông chỉ của Thiền tông là truyền riêng ngoài giáo, không lập văn tự, không nương theo kinh luận. Nhưng, để giúp ngườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Giác Chi
《念覺支》
Phạm: Smfti-saôbodhyaíga. Pàli: Sati-sambojjhaíga. Cũng gọi Niệm giác phần, Niệm giác ý, Niệm đẳng giác chi. Một trong 7 giác chi, 1 trong 37 phẩm trợ đạo. Giai đoạn tu đạo mà hành giả, trong quá trình chứng ngộ, phải gh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Giới
《念戒》
Phạm: Zìlànusmfti. Pafli: Zìlànussati. Ghi nhớ công đức của giới hạnh, 1 trong Thập niệm, 1 trong Bát niệm, 1 trong Lục niệm. Nghĩa là thường ghi nhớ giới pháp thì hay ngăn dứt các điều ác, thành tựu Phật đạo.[X. kinh Tạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niêm Hoa
《拈花、拈華》
: đưa cành hoa lên. Từ này thường đi theo cụm từ niêm hoa vi tiếu (拈花微笑, đưa cành hoa và mĩm miệng cười); như trong Liên Đăng Hội Yếu (聯燈會要, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 79, No. 1557) quyển 1 có ghi rõ điển tích rằng: “Thế Tôn t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Niêm Hoa Vi Tiếu
《拈華微笑》
Gọi đủ: Niêm hoa thuấn mục phá nhan vi tiếu. Đưa hoa mỉm cười. Nói về sự tích đức Phật đưa cành hoa sen lên trước đại chúng, tôn giả Ca diếp nhân đó tỏ ngộ và mỉm cười. Cứ theo Liên đăng hội yếu quyển 1, trên núi Linh th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niêm Hương
《拈香》
: nghĩa là trước tượng Phật, Bồ Tát cũng như chư vị Tổ sư tiến hành đốt hương, dâng hương; còn gọi là niệm hương (捻香). Vào ngày Khai Đường, niêm hương chúc thiên tử, được gọi là Chúc Thánh Niêm Hương (祝聖拈香). Vào lúc mới …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Niệm Kiếp Dung Tức
《念劫融即》
Cũng gọi Niệm kiếp viên dung. Một niệm tức là vô lượng kiếp, vô lượng kiếp tức là 1 niệm, niệm và kiếp tương tức, tương dung. Cứ theo phẩm Sơ phát tâm công đức hành nguyện trong kinh Hoa nghiêm quyển 9 (bản dịch cũ) và p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Lực
《念力》
Phạm: Zmfti-balàni. Pàli: Sati-balàni. Sức nhớ nghĩ. Chỉ cho việc siêng tu giữ cho ý nghĩ trụ ở cảnh sở duyên, để có thể chống lại sự chướng ngại đến từ bên ngoài mà đạt đến vô niệm, là 1 trong 5 lực. Chỉ quán phụ hành t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Ngôn
《念言》
Tâm nghĩ miệng nói, cũng tức là đem ý nghĩ trong tâm phát ra lời nói, hoặc tự nói thầm với chính mình ở trong lòng. Phẩm Tín giải kinh Pháp hoa (Đại 9, 18 thượng) ghi: Tự nói thầm rằng: Nếu ta nán lại lâu, có thể bị bức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Niệm
《念念》
Từng giây từng lát, chỉ cho khoảng thời gian cực ngắn. Trong các kinh điển, từ ngữ niệm niệm thường được dùng để hình dung trạng thái sinh, trụ, dị, diệt, biến hóa đổi dời của thế giới hiện tượng. Phẩm Phương tiện kinh D…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Niệm Tương Tục
《念念相續》
Chỉ cho hành giả niệm Phật tâm không tán loạn, tức là niệm sau tiếp theo niệm trước, niệm niệm nối nhau không dứt, không xen lẫn niệm nào khác. Vãng sinh yếu tập quyển trung (Đại 48, 56 trung) nói: Hoặc cúi đầu, giơ tay,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Niệm Vô Thường
《念念無常》
Tất cả pháp hữu vi sinh diệt trong từng sát na. Luận Kim thất thập quyển thượng (Đại 54, 1247 thượng) nói: Vô thường có 2 thứ, 1 là tạm trụ vô thường, 2 là niệm niệm vô thường. [X. luận Đại trí độ Q.43]. (xt. Vô Thường, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Pháp
《念法》
Phạm: Dharmànusmfti. Pàli: Dhammànussati. Nhớ nghĩ về thắng, lợi, diệu, đức của Phật pháp, tức là nhớ nghĩ về pháp thanh tịnh, lìa 2 bên, diệt phiền não, dứt ái dục, khiến không nhơ nhớp, không chướng ngại, gọi là Niệm p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật
《念佛》
Phạm: Buddhànusmfti. Pàli:Buddhànussati. Trong tâm nhớ nghĩ về Pháp thân của Phật(lí niệm Phật), quán tưởng thân tướng cụ thể của Phật, hoặc quán tưởng công đức của Phật, cho đến miệng xưng niệm danh hiệu của Phật... đều…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Che Giấu
《隱》
し念佛, Kakushinembutsu: tên gọi một loại tín ngưỡng dân gian rất thịnh hành ở Đông bộ địa phương Đông Bắc, trung lâm là Iwate-ken (岩手縣). Mặc dầu tín ngưỡng này được tiến hành trùng lặp với Pháp Môn Bí Sự của Chơn Tông, như…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Niệm Phật Chúng Sinh Nhiếp Thủ Bất Xá
《念佛衆生攝取不舍》
Hào quang của đức Phật A di đà chiếu khắp tất cả các thế giới trong 10 phương, cứu độ những người xưng niệm danh hiệu Phật, không bỏ sót người nào. [X. kinh Quán vô lượng thọ].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Hành Giả
《念佛行者》
Chỉ cho người tu pháp môn niệm Phật, hoặc chỉ chung hành giả Tịnh độ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Hồi Hướng
《念佛回向》
I. Niệm Phật Hồi Hướng. Đem công đức mình niệm Phật hồi hướng về Tịnh độ, hoặc hồi hướng cho những người khác còn sống hay đã chết. (xt. Hồi Hướng). II. Niệm Phật Hồi Hướng. Chỉ cho văn hồi hướng đọc sau khi niệm Phật.(x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Kính
《念佛鏡》
Gọi đủ: Cầu sinh Tây phương tịnh độ niệm Phật kính. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Đạo kính và Thiện đạo soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Tác phẩm này đem môn niệm Phật so sánh với các pháp môn khác nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Phòng
《念佛房》
Nembutsubō, 1088-?: nhân vật tùy tùng theo Nhất Biến (一遍, Ippen), hiệu là Niệm Phật Phòng (念佛房). Vào tháng 2 năm 1274, khi Nhất Biến lên đường du hành hóa đạo, thì ông cũng đi theo dưới hình thức vị Tăng, và ông được xem…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Niệm Phật Quán
《念佛觀》
Phạm: Buddhànusmfti. Pháp quán niệm Ứng thân, Báo thân và Pháp thân của Phật để đối trị lại các nghiệp chướng như: Hôn trầm che lấp, ác niệm tư duy và cảnh giới bức bách. Theo Ngũ môn thiền kinh yếu dụng pháp thì Niệm Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Tam Muội
《念佛三昧》
Tam muội quán niệm đức của Phật hoặc xưng niệm danh hiệu Phật, tức là loại thiền định lấy niệm Phật làm nội dung quán tưởng. Niệm Phật tam muội được chia làm 2 loại: 1. Nhân hành niệm Phật tam muội: Nhất tâm quán tưởng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Tam Muội Bảo Vương Luận
《念佛三昧寶王論》
Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Phi tích soạn vào niên hiệu Thiên bảo năm đầu (742) đời Đường, được thu vào Đại chính tạng 47. Ngài Phi tích lấy Niệm Phật tam muội làm Bảo vương(vua báu) trong các thiền tam muội, đề xướng thu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Tam Muội Pháp Ngữ
《念佛三昧法語》
Cũng gọi Ngự bản hoài pháp ngữ. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Chân thịnh người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 77. Nội dung sách này chỉ có 213 chữ, chia làm 3 đoạn: 1. Đoạn thứ 1 nói rõ vào Niệm Phật tam muộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Thập Chủng Tâm
《念佛十種心》
Mười thứ tâm niệm Phật. Cứ theo hội Phát thắng chí lạc trong kinh Đại bảo tích quyển 92, nếu có chúng sinh phát 10 thứ tâm chuyên chú niệm Phật A di đà, thì lúc lâm chung sẽ được sinh về thế giới cực lạc. Mười thứ tâm ấy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Thiền
《念佛禪》
Niệm Phật trong lúc ngồi thiền. Niệm Phật có 4 phương pháp: Quán tượng niệm Phật, Quán tưởng niệm Phật, Thực tướng niệm Phật và Xưng danh niệm Phật. Trong đó, pháp Quán tưởng niệm Phật được truyền từ Ấn độ, như ngài Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Tông
《念佛宗》
Nembutsu-shū: tông phái thuyết về việc vãng sanh Tịnh Độ nhờ Xưng Danh Niệm Phật, đặc biệt là niệm danh hiệu A Di Đà. Từ này nói một cách trực tiếp thì muốn ám chỉ đến Tịnh Độ Tông (淨土宗, Jōdo-shū) do Pháp Nhiên (法然, Hōne…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Niệm Phật Vãng Sinh Nguyện
《念佛往生願》
Cũng gọi Nhiếp thủ chí tâm dục sinh nguyện, Chư duyên tín nhạo thập niệm vãng sinh nguyện, Văn danh tín nhạo thập niệm định sinh nguyện, Thập niệm vãng sinh nguyện, Xưng danh vãng sinh nguyện, Chí tâm tín nhạo nguyện, Đệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Phật Vi Tông
《念佛爲宗》
Tông phái lấy niệm Phật làm pháp môn chủ yếu, tức xưng niệm danh hiệu Phật làm pháp môn tu trì, đồng thời, lấy Niệm Phật tam muội nói trong kinh Quán vô lượng thọ làm tông chỉ. Đây là phán giáo của ngài Thiện đạo đời Đườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Quán Lưỡng Tông
《念觀兩宗》
Chỉ cho tông phái lấy Niệm Phật tam muội và Quán Phật tam muội của kinh Quán Vô lượng thọ làm tông chỉ. Đây là phán giáo Nhất kinh lưỡng tông do ngài Thiện đạo thuộc tông Tịnh độ Trung quốc lập ra; tức lấy kinh Quán Vô l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Thí
《念施》
Phạm: Tyàgànusmftì. Pàli: Càgànussati. Cũng gọi Niệm bố thí, Niệm xả. Thường xuyên nghĩ đến việc bố thí không quên, 1 trong 10 niệm, 1 trong 8 niệm, 1 trong 6 niệm. Pháp uyển châu lâm quyển 34 (Đại 53, 549 thượng) nói: N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Thiên
《念天》
Phạm: Devànusmfti. Pàli: Devànussati. Thường nghĩ đến sự vui sướng và đầy đủ của các trời, đồng thời, tu các thiện nghiệp như bố thí, trì giới... làm cho thân tâm được thanh tịnh, không tạo các nghiệp ác để cảm được quả …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Thuần
《念純》
Cao tăng Trung quốc sống vào đời Minh, người Thái hòa, tỉnh Giang tây, họ Quách, húy Trí nhất. Thân mẫu nằm mộng thấy hoa sen trắng mà mang thai sư, lúc sinh ra sư, ánh sáng soi khắp nhà. Ngay từ nhỏ sư không chịu ăn cá …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Thực
《念食》
Thức ăn bằng sức nhớ nghĩ, 1 trong 9 cách ăn. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 41 nêu ra 4 loại ăn thế gian và 5 loại ăn xuất thế gian, Niệm thực thuộc về loại ăn xuất thế gian. Nghĩa là nếu hành giả luôn nhớ nghĩ thiện pháp v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Trì
《念持》
Nhớ nghĩ thụ trì không chút gián đoạn. Luận Đại trí độ quyển 48 (Đại 25, 405 hạ) nói: Niệm trì trí tuệ, giữ các duyên không để tán loạn, cho nên gọi là Niệm xứ.[X. kinh Hoa nghiêm Q.1 (bản 80)].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Trì Phật
《念持佛》
Cũng gọi Chẩm mộc tôn. Gọi tắt: Trì Phật. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho tượng Phật được đặt ở phòng riêng hay mang theo bên mình. Cứ theo Tứ phần luật Tỉ khưu giới bản và điều Ngọa tức phương pháp trong Nam …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Niệm Tử
《念死》
Phạm: Maraịasmfti. Pàli: Maraịa-sati. Cũng gọi Niệm đương chung vong. Lúc nào cũng nên nhớ rằng thân này cuối cùng sẽ phải chết, là 1 trong 8 niệm, 1 trong 10 niệm. Theo luận Đại trí độ quyển 22 thì người tu hành thường …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển