Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhân Khâm Tang Ba
《仁欽桑波》
Hán dịch: Bảo hiền. Danh tăng Tây tạng, người ở vùng A lí. Sư xuất gia năm 13 tuổi, từng 3 lần sang Ấn độ, Ca thấp di la cầu pháp. Sư thỉnh các vị tăng Ấn độ đến A lí để cùng dịch các kinh luận Hiển giáo và Mật giáo, tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Kí Phẩm
《人記品》
Tức là phẩm Thụ học vô học nhân kí thứ 19 trong 28 phẩm của kinh Pháp hoa. Nội dung phẩm này nói về việc đức Phật thụ kí cho 2.000 vị học và vô học, như các ngài A nan, La hầu la v.v... trong vị lai sẽ thành Phật. Học, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân La Bà Na
《堙羅婆那》
Phạm: Airàvaịa. Cũng gọi Y la bát na, Y la diệp. Tên con voi mà trời Đế thích thường cỡi. Voi này dài 9 do tuần, cao 3 do tuần, thường ở sườn núi vàng thứ nhất. Cứ theo kinh Chính pháp niệm xứ quyển 21, thì voi chúa này …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Lí Luận
《因理論》
Tác phẩm về Nhân minh của Tây tạng. Nội dung sách này trình bày về những qui luật kiến lập luận thức Nhân minh, là tài liệu giáo khoa cơ bản của việc học tập Nhân minh. Nhưng vì các chùa lớn ở Tây tạng đều có biên chép, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Luận Sinh Luận
《因論生論》
Nhờ vào luận mà sinh ra luận nghị. Nghĩa là từ chủ đề luận nghị căn bản mà dần dần triển khai các phần nghị luận phụ thuộc. Có 2 trường hợp dùng Nhân luận sinh luận là: 1. Mở đầu luận mới (chi luận), thì dùng từ ngữ Nhân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Lực
《因力》
Đối lại: Duyên lực. Sức trực tiếp sinh thành muôn vật. Luận Câu xá quyển 2 (Đại 29, 7 hạ) nói: Các căn sinh chẳng phải do hữu dụng, nếu có nhân lực thì dù vô dụng cũng vẫn sinh. Luận Câu xá quyển 17 (Đại 29, 89 trung) nó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Lục Bát Chuyển
《因六八轉》
Từ ngữ gọi chung 3 khoa: Nhân minh, Lục hợp thích và Bát chuyển thanh. Trong 3 khoa trên, Nhân minh là Luận lí học (logique) của Ấn độ; Lục hợp thích là 6 phương thức được sử dụng để giải thích những danh từ phức hợp tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Lục Nghĩa
《因六義》
Gọi đủ: Duyên khởi nhân môn lục nghĩa pháp. Gọi tắt: Nhân môn lục nghĩa. Sáu nghĩa của Nhân trong các pháp duyên khởi. Thuyết này từ căn bản do ngài Trí nghiễm (Tổ thứ 2 của tông Hoa nghiêm) đề xướng, sau đệ tử là ngài P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Mạch Hội
《因脉會》
Chỉ cho pháp hội, trong đó Nhân duyên huyết mạch được trao truyền cho những tín đồ đã thụ Tam qui ngũ giới. Nhân mạch, nói đầy đủ là Nhân duyên huyết mạch, chỉ cho phổ hệ truyền thừa giới pháp. Tại Nhật bản, pháp hội này…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Mạn Đà La
《因曼陀羅》
Cũng gọi Lí mạn đồ la, Đông mạn đồ la. Tức chỉ cho Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo. Thai tạng giới là pháp môn hiển bày lí đức sẵn có của chúng sinh, thuộc về Nhân; còn Mạn đồ la Kim cương giới là pháp môn hiển bày…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Mệnh Bất Đình
《人命不停》
Sinh mệnh của con người thay đổi không dừng, thường phải chăm chú quán xét, lìa bỏ các tâm xấu ác. Kinh Đại niết bàn quyển 23 (Đại 12, 498 hạ) nói: Mệnh người chẳng dừng, còn hơn thác nước, hôm nay tuy còn, ngày mai khó …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Minh
《因明》
Phạm: Hetu-vidyà. Hán âm: Hê đô phí đà. Môn Luận lí học (Logic) của Ấn độ, 1 trong Ngũ minh. Nhân (hetu) là căn cứ suy lí, là lí do, nguyên nhân; Minh (vidyà) là hiểu rõ, giải thích rõ những lí do, nguyên nhân được nêu r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Minh Bát Môn
《因明八門》
Cũng gọi Nhân minh bát nghĩa. Tiếng dùng trong Nhân minh. Tám nghĩa môn do ngài Thương yết la chủ, Luận sư Tân nhân minh lập ra để thu tóm hết chính lí của Nhân minh. Đó là: Chân năng lập, Tự năng lập, Chân năng phá, Tự …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Minh Chính Lí Môn Luận
《因明正理門論》
Cũng gọi Chính lí môn luận, Lí môn luận.Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trần na, người Ấn độ soạn, ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Luận này có bản dịch khác là Nhân minh chính lí môn lu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Minh Chính Lí Môn Luận Bản
《因明正理門論本》
Phạm: Nyàya-dvàra-tarka-zàstra. Cũng gọi Chính lí môn luận bản. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trần na, người Ấn độ soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung luận này giải thích …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Minh Danh Nghĩa Tập
《因明名義集》
Tác phẩm về Nhân minh của Tây tạng được thu vào Long đa Lạt ma toàn tập. Nội dung sách này gồm 2 phần: 1. Phần do ngài Trọng khâm a vượng đạt kiệt soạn: Lược thuật về sự truyền bá các tác phẩm Nhân minh ở Tây tạng, về cá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Minh Học
《因明學》
Immyōgaku: tên gọi của một trong 5 học vấn gồm Nhân Minh (因明), Thanh Minh (聲明), Công Xảo Minh (工巧明), Y Phương Minh (醫方明) và Nội Minh (內明). Nếu xét từ ý nghĩa của chữ, Nhân Minh (hetu-vidyā, 因明) có nghĩa là học vấn về lý …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhân Minh Luận Sớ Minh Đăng Sao
《因明論疏明燈抄》
Cũng gọi Nhân minh nhập chính lí luận sớ minh đăng sao, Nhân minh minh đăng sao.Gọi tắt: Minh đăng sao. Tác phẩm, 12 quyển, do ngài Thiện châu (724-797) người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 68. Đây là tác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Minh Luận Sớ Thuỵ Nguyên Kí
《因明論疏瑞源記》
Cũng gọi Nhân minh nhập chính lí luận sớ thụy nguyên kí. Tác phẩm, 8 quyển, do ngài Phượng đàm (1654-1736) thuộc tông Hoa nghiêm Nhật bản soạn. Đây là sách chú thích bộ Nhân minh đại sớ của ngài Từ ân Khuy cơ, trong sách…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Minh Luận Toản Yếu
《因明論纂要》
Cũng gọi Nhân minh luận nghĩa toản yếu, Nhân minh toản yếu. Gọi đủ: Nhân minh nhập chính lí luận nghĩa toản yếu. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tuệ chiểu soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 44. Nội dung sách …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Minh Nhập Chính Lí Luận
《因明入正理論》
Phạm: Nyàya-praveza. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Thương yết la chủ, người Ấn độ soạn, ngài Huyền trang dịch vào năm Trinh quán 21 (647) đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Tác giả Thương yết la chủ là đệ tử của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Minh Nhập Chính Lí Luận Sớ
《因明入正理論疏》
Cũng gọi Nhân minh đại sớ. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Khuy cơ soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 44. Nội dung sách này chia làm 4 môn: Trình bày lí do soạn luận, Giải thích đề mục, Nêu rõ những điểm khó …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Minh Thất Luận
《因明七論》
Cũng gọi Thất bộ lượng lí luận. Tác phẩm, do ngài Pháp xứng, người Nam Ấn độ soạn vào khoảng thế kỉ VI, VII, bản Tạng dịch được thu vào Đan châu nhỉ trong Đại tạng kinh Tây tạng. Ngài Pháp xứng –đệ tử bồ tát Trần na– soạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Minh Thất Luận Nhập Môn
《因明七論入門》
Cũng gọi Nhân minh thất luận nhập môn trừ ám luận. Tác phẩm, do ngài Tông khách ba, Tổ khai sáng phái Hoàng giáo thuộc Lạt ma giáo Tây tạng soạn. Sách này trình bày 1 cách khái quát về nội dung của bộ Nhân minh thất luận…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Minh Thất Luận Trừ Ám Trang Nghiêm Chú
《因明七論除暗莊嚴注》
Tác phẩm về Nhân minh của Phật giáo Tây tạng do ngài Khắc chủ kiệt cách lôi bối tang soạn. Sách này dùng hình thức biện luận để trình bày về nội dung của Thích lượng luận, là 1 trong những tác phẩm nổi tiếng về Nhân minh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Minh Thiên Hoàng
《仁明天皇》
Nimmyō Tennō, tại vị 833-850: vị Thiên Hoàng trị vì đầu thời Bình An, Hoàng Tử thứ 2 của Tha Nga Thiên Hoàng (嵯峨天皇, Saga Tennō), tên là Chánh Lương (正良, Masara), còn gọi là Thâm Thảo Đế (深草帝).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhạn Môn
《雁門》
I. Nhạn Môn. Chỉ cho Phật môn, vì đức Phật được tôn xưng là Nhạn vương, nên Phật môn cũngđược gọi là Nhạn môn. II. Nhạn Môn (476-?). Tôn hiệu của ngài Đàm loan, cao tăng Trung quốc thuộc tông Tịnh độ sống vào thời Bắc Ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhãn Mục Di Danh
《眼目异名》
Nhãn và mục tuy tên gọi khác, nhưng cùng 1 nghĩa, 1 vật, tức là con mắt. Như tính và thể, tất cả và hết thảy... đó là Nhãn mục dị danh, tức tên gọi khác mà nghĩa thì giống nhau. [X. Câu xá luận quang kí Q.1, 20].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Năng Biến
《因能變》
Phạm: Hetu-pariịàma. Cũng gọi Nhân biến. Đối lại: Quả năng biến. Chủng tử(hạt giống)trong thức A lại da thứ 8 chuyển biến hiện khởi ra các pháp, gọi là Nhân năng biến. Rồi 8 thức do chủng tử sinh khởi, mỗi thức lại có nă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Ngã Pháp Ngã
《人我法我》
Gọi đủ: Nhân ngã chấp pháp ngã chấp. Cũng gọi Nhân pháp nhị ngã, Sinh ngã Pháp ngã. Đồng nghĩa: Ngã chấp pháp chấp. Chấp trước thực có cái ta là Nhân ngã; chấp trước thực có các pháp là Pháp ngã. Nhân ngã là quả của pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Nghiệp
《因業》
Nhân là nguyên nhân bên trong trực tiếp sinh ra kết quả; còn Nghiệp tức nghiệp lực, là duyên bên ngoài giúp thêm sức cho Nhân sinh ra quả. Nghĩa của Nhân nghiệp tương đương với nghĩa của Nhân duyên, cả 2 đều có công năng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Nhân
《人因》
Nhân quá khứ của các quả báo về dung nhan, tư tưởng, hành vi, yểu thọ, nghèo giầu... của con người ở đời này. Theo Thích thị yếu lãm quyển hạ, con người sinh trong cuộc đời nhận chịu những quả báo khác nhau như giầu sang…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Nhân Trọng Pháp
《因人重法》
Do người mà giáo pháp nói ra được tôn trọng. Nghĩa là người thuyết pháp mà sự học vấn, hiểu biết, thực hành, chứng ngộ càng sâu, địa vị càng cao, thì giáo pháp do người ấy nói ra càng có giá trị, càng được người đời tôn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhẫn Nhục
《忍辱》
Phạm: Kwànti. Pàli: Khanti. Tạng: Bzod-pa. Hán âm: Sằn đề, Sằn để, Khất xoa để.Hán dịch: An nhẫn, Nhẫn. Dù bị người hủy nhục, bức hại, hoặc gặp những khổ đau do hoàn cảnh bên ngoài đem đến, thì thân tâm vẫn an tịnh và ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhẫn Nhục Địa
《忍辱地》
Chỉ cho Sinh nhẫn và Pháp nhẫn. Sinh nhẫn là tâm vẫn bình thản nhận chịu sự giận dữ, chửi mắng, đánh đập hoặc đãi ngộ do hữu tình đối với mình; còn Pháp nhẫn là tâm vẫn vui vẻ đón nhận những tai họa vô tình ập đến như: N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhẫn Nhục Lục Chủng Công Đức Lực
《忍辱六種功德力》
Sáu năng lực đạt được do tu hạnh nhẫn nhục. Cứ theo kinh Pháp tập quyển 3, Bồ tát tu hạnh Nhẫn nhục ba la mật, đạt được 6 thứ năng lực là: 1. Tâm vẫn thản nhiên trước những lời mắng chửi: Bồ tát được Trí lực bình đẳng nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhẫn Nhục Thái Tử
《忍辱太子》
Vị Thái tử con vua nước Ba la nại ở Ấn độ trong thời tượng pháp ở quá khứ, sau khi đức Phật Tì bà thi nhập diệt. Đây là 1 trong những truyện tiền thân của đức Thế tôn Thích ca. Cứ theo kinh Đại phương tiện Phật báo ân qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhẫn Nhục Thảo
《忍辱草》
Gọi tắt: Nhẫn nhục. Cỏ nhẫn nhục. Một loại cỏ mọc trên núi Tuyết sơn (Hi mã lạp sơn) ở Ấn độ. Bò ăn cỏ này thì sữa của nó có thể được biến chế thành vị đề hồ ngon nhất ở thế gian. Nhẫn nhục thảo cũng còn được dùng để ví …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhẫn Nhục Tiên
《忍辱仙》
Phạm: Kwàti-vàdi-fwì. Pàli: Khanti-vàdi-tàpasa. Cũng gọi Sằn đề ba lê (Phạm: Kwàntipàla), Sằn đề hòa (Phạm:Kwàntì-vàdin). Hán dịch: Thuyết nhẫn, Nhẫn ngữ. Vị tiên nhân tu hạnh nhẫn nhục ở nước Ba la nại, Ấn độ, vào thời …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhẫn Nhục Y
《忍辱衣》
Áo nhịn nhục. I. Nhẫn Nhục Y. Chỉ cho tâm nhịn nhục, vì tâm nhịn nhục có thể ngăn dứt tất cả chướng ngại bên ngoài, giống như chiếc áo che kín thân thể, nên gọi là Nhẫn nhục y. [X. phẩm Pháp sư trong kinh Pháp hoa]. II. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Phần Khả Thuyết
《因分可說》
Đối lại: Quả phần bất khả thuyết. Cảnh giới duyên khởi của bồ tát Phổ hiền là phần hạn mà người tu hành ở nhân vị có thể hiểu biết được, có thể bàn nói được, gọi là Nhân phần khả thuyết. Trái lại, biển tính mà đức Phật c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Phần Quả Phần
《因分果分》
Cũng gọi Nhân phần khả thuyết, Quả phần bất khả thuyết; Duyên khởi nhân phần, Tính hải quả phần. Phần hạn của nhân và phần hạn của quả. Thuyết này có xuất xứ từ Thập địa kinh luận. Cứ theo Hoa nghiêm ngũ giáo chương quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhẫn Pháp
《忍法》
Cũng gọi Nhẫn vị. Chỉ cho giai vị tu hành trước Kiến đạo, đạt được khi thành tựu viên mãn Đính thiện căn, 1 trong 7 Hiền vị, 1 trong 4 Thiện căn vị. Hành giả đến giai vị này đã hiểu rõ lí Tứ đế, thiện căn đã đầy đủ và vữ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Pháp Nhị Không
《人法二空》
Cũng gọi Ngã pháp nhị không, Sinh pháp nhị không. Từ gọi chung Nhân không và Pháp không. - Nhân không: Chẳng chấp nhân ngã, vì thân người là do 5 uẩn giả hòa hợp, không có ngã thể làm chủ tể thường nhất. Quán xét về chân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Phi Nhân
《人非人》
I. Nhân Phi Nhân. Từ gọi chung Nhân và Phi nhân (người và chẳng phải người). Phi nhân gồm: Thiên long bát bộ, Dạ xoa, các ác quỉ vương. II. Nhân Phi Nhân. Cũng gọi Khẩn nại la, Khẩn đà la, Chân đà la, Khẩn nại lạc, Nghi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Phong Xuy Hoả
《因風吹火》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tùy theo chiều gió mà thổi lửa, ví dụ khi tiếp hóa người học, phải nên xem căn cơ của họ để ứng dụng những phương pháp thích hợp trong việc chỉ dạy. Tắc 26, Bích nham lục (Đại 48, 167 trung) n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Quả
《因果》
Phạm: Hetu-phala. Chỉ cho nguyên nhân và kết quả, cũng tức là luật nhân quả. Trong hệ thống giáo nghĩa của Phật giáo, luật nhân quả được sử dụng như là lí luận cơ bản để thuyết minh tất cả sự quan hệ của thế giới. Bởi vì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Quả Báo Ứng
《因果報應》
Cũng gọi Nhân quả ứng báo, Nhân quả nghiệp báo, Thiện ác nghiệp báo. Gieo nhân thì được quả, lí ấy rất rõ ràng, không sai lầm. Nghĩa là tất cả mọi sự vật đều bị pháp tắc nhân quả chi phối; hễ nhân lành ắt sinh quả lành, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Quả Di Thời
《因果异時》
Đối lại: Nhân quả đồng thời. Nhân quả khác thời, nghĩa là thời gian từ nguyên nhân sinh ra kết quả có trước sau khác nhau. Cứ theo các nhà Duy thức thì tự loại chủng tử (hạt giống) nối tiếp nhau, nhân của niệm trước sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Quả Đồng Thời
《因果同時》
Đối lại: Nhân quả dị thời. Chỉ cho 3 pháp: Chủng tử năng sinh, Hiện hành sở sinh và Chủng tử sở huân đắp đổi (triển chuyển) đồng thời làm nhân quả lẫn nhau. Cứ theo các nhà Duy thức thì chủng tử là nhân sinh ra hiện hành…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển