Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ngược Gia Trì
《瘧加持》
Cũng gọi Ngược bệnh pháp. Cách gia trì cho người bị bệnh sốt rét khiến cho họ khỏi bệnh. Trong các kinh và nghi quĩ như: Kinh Diệp y Quán tự tại bồ tát, kinh Thiên thủ thiên nhãn Quán tự tại bồ tát trị bệnh hợp dược, Tì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưỡng
《仰》
Cũng gọi Nga, Ngã, Nha, Ngang, Cận, Áng. Là chữ (ía) trong 51 chữ cái của mẫu tự Tất đàn, âm thứ 5 của hầu âm (tức âm răng) trong 5 loại âm thuộc phụ âm. Căn cứ vào hình tướng của chữ mà giải thích theo nghĩa cạn hẹp thì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưỡng Khẩu Thực
《仰口食》
Cũng gọi Ngưỡng thực. Thuật kiếm sống bằng cách xem các vì tinh tú, mặt trời, mặt trăng, gió mưa, sấm sét v.v..., là 1 trong 4 cách mưu sinh không chính đáng mà giới luật cấm người xuất gia không được làm. Ngưỡng khẩu ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưỡng Nguyệt Điểm
《仰月點》
Cũng gọi Viên điểm bán nguyệt.Tức là cái chấm không (Không điểm) ở trên hình nửa mặt trăng ngửa . Một loại không điểm thuộc Nghiêm tự văn của văn tự Tất đàm. Trong cách phát âm các chữ cái Tất đàm, có loại chữ mà khi đọc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưỡng Phú Thế Giới
《仰覆世界》
Chỉ cho thế giới ngửa (ngưỡng) và thế giới úp (phúc) trong các loại thế giới được kinh Hoa nghiêm nói đến. Đứng ngay thẳng là thế giới ngửa, đứng đảo ngược là thế giới úp như cái tổ ong. Kinh Hoa nghiêm (bản 80 quyển) qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưỡng Sơn
《仰山》
Cũng gọi là Đại ngưỡng sơn.Núi ở phía nam huyện Nghi xuân, tỉnh Giang tây, Trung quốc. Vì núi rất cao, phải ngửa mặt lên mới nhìn thấy chóp núi, nên gọi là Ngưỡng sơn. Vào thời vua Hi tông nhà Đường, đệ tử nối pháp của T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưỡng Sơn Bất Tằng Du Sơn
《仰山不曾游山》
Tên công án trong Thiền tông. Ngưỡng sơn chẳng từng dạo chơi núi. Nội dung nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Ngưỡng sơn Tuệ tịch và một vị tăng. Tắc 34, Bích nham lục (Đại 48, 172 hạ) ghi: Ngài Ngưỡng sơn hỏi vị tăng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưỡng Sơn Cẩn Bạch
《仰山謹白》
Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói việc Thiền sư Ngưỡng sơn Tuệ tịch nằm mộng thấy mình lên cung trời Đâu suất. Tắc 90, Thung dung lục (Đại 48, 285trung) ghi: Ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch trong mộng thấy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưỡng Sơn Chỉ Tuyết
《仰山指雪》
Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về việc ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch chỉ vào tuyết để khai thị đại chúng. Tắc 28, Thung dung lục ghi: Một hôm tuyết rơi, phủ đầy trên mình sư tử đá trước sân làm cho toà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưỡng Sơn Huệ Tịch
《仰山慧寂》
Gyōzan Ejaku, 807-883: vị tăng của Tông Quy Ngưỡng (潙仰宗) Trung Quốc, người Huyện Hoài Hóa (懷化), Thiều Châu (韶州, thuộc Tỉnh Quảng Đông), họ là Diệp (葉). Năm lên 15 tuổi, ông có chí xuất gia, nhưng bị cha mẹ phản đối; đến …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngưỡng Sơn Huệ Tịch Thiền Sư Ngữ Lục
《仰山慧寂禪師語錄》
Gọi đủ: Viên châu Ngưỡng sơn Tuệ tịch thiền sư ngữ lục. Ngữ lục, 1 quyển, do ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch soạn vào đời Đường, các vị Ngữ phong Viên tín và Quách ngưng chi biên tập vào đời Minh, được thu vào Đại chính tạng tậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưỡng Sơn Sáp Thiêu
《仰山插鍬》
Tên công án trong Thiền tông. Ngưỡng sơn cắm mai. Nội dung nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Qui sơn Linh hựu và đệ tử là Ngưỡng sơn Tuệ tịch. Cứ theo tắc 15 trong Thung dung lục, một hôm, trên đường hành cước, ngài …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưỡng Sơn Thập Cửu Môn
《仰山十九門》
Mười chín pháp môn do ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch đặt ra để dắt dẫn người học. Đó là: 1. Thùy thị tam muội môn: Chỉ dạy người học tu tập Tam muội (Thiền định). 2. Vấn đáp hỗ hoán môn: Chỉ dạy người học hỏi đáp, ứng đối. 3. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưỡng Sơn Tồi Xuất Chẩm Tử
《仰山推出枕子》
Cũng gọi Ngưỡng sơn chẩm tử. Tên công án trong Thiền tông. Ngưỡng sơn đưa cái gối ra.Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch và 1 vị tăng. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 11 (Đại 51, 283 trung) c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưỡng Sơn Tứ Đằng Điều
《仰山四藤條》
Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về trường hợp ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch tiếp dẫn ngài Hoắc sơn Cảnh thông. Điều Tấn châu Hoắc sơn Cảnh thông trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 12 (Đại 51, 293 hạ) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưỡng Sơn Tuỳ Phần
《仰山隨分》
Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch và 1 vị tăng. Tắc 77, Thung dung lục chép: Có vị tăng hỏi ngài Ngưỡng sơn: Biết chữ không? Ngài Ngưỡng sơn đáp: Tùy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưỡng Sơn Vấn Tam Thánh
《仰山問三聖》
Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch và ngài Tam thánh Tuệ nhiên. Tắc 68, Bích nham lục (Đại 48, 197 hạ) chép: Ngài Ngưỡng sơn hỏi ngài Tam thánh: -Ông …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưỡng Sơn Xuất Tỉnh
《仰山出井》
Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này thuật lại quá trình liễu ngộ Thiền chỉ của ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch gọi là Ngưỡng sơn xuất tỉnh (Ngưỡng sơn ra khỏi giếng sâu). Khi ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch còn là sa di…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưu Bì
《牛皮》
Da bò. Da bò tuy quí, nhưng khoác lên mình, trải qua nhiều ngày phơi nắng, thì càng thêm khô cứng và co lại, khó cởi ra được, nguy hại cho thân thể. Trong kinh Phật,việc này được dùng để ví dụ trời, người tu phúc hữu tướ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưu Cẩu Ngoại Đạo
《牛狗外道》
Ngoại đạo giữ các giới bò, giới chó. Một trong 6 thứ ngoại đạo khổ hạnh ở Ấn độ đời xưa.Ngoại đạo này biết được kiếp trước họ là bò, chó nay được sinh trong cõi người, hoặc thấy bò, chó sau khi chết được sinh lên cõi trờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưu Dương Nhãn
《牛羊眼》
Mắt bò, mắt dê. Chỉ cho con mắt tầm thường, dùng để ví dụ cái thấy yếu kém, vụng về. [X. luận Đại trí độ Q.82; Ma ha chỉ quán (hội bản) Q.1, phần 5].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưu Đầu
《牛頭》
: tức là Ngưu Đầu Chiên Đàn (牛頭栴檀), còn gọi là Xích Chiên Đàn (赤栴檀, Chiên Đàn Đỏ). Chiên Đàn là tên của một loại gỗ thơm, vốn phát xuất từ Ngưu Đầu Sơn (牛頭山); nên có tên gọi là Ngưu Đầu Chiên Đàn. Phiên Dịch Danh Nghĩa T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngưu Đầu A Bàng
《牛頭阿傍》
Chỉ cho loài quỉ tốt thân người đầu bò. Kinh Ngũ khổ chương cú (Đại 17, 547 trung) nói: Có ngục tốt tên A bàng, đầu bò tay người, 2 chân có móng bò, sức mạnh dời được núi.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưu Đầu Chiên Đàn
《牛頭旃檀》
Phạm: Gozìrwa-candana.Loại chiên đàn mọc ở Ấn độ, có mùi thơm nhất trong các loại chiên đàn. Thân cây cao khoảng 9 mét, lá xanh quanh năm, gỗ có mùi thơm, màu vàng xám, hoặc màu đồng đỏ, có thể dùng để chạm trổ, hoặc ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưu Đầu Mã Diện
《牛頭馬面》
: tên gọi hai vị quỷ tốt trong cõi âm ty, cũng là hai vị tướng quân cai quản chúng âm linh Ngạ Quỷ dưới Địa Ngục, còn gọi là Câu Hồn Sứ Giả (勾魂使者), được xếp vào trong 10 vị quỷ Ly Mị Võng Lượng (魑魅魍魎). Ngưu Đầu (牛頭) xuất…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngưu Đầu Mã Đầu
《牛頭馬頭》
Chỉ cho loài quỉ thân người đầu bò và thân người đầu ngựa, là ngục tốt ở địa ngục. Nhưng cũng có thuyết cho rằng những tội nhân trong địa ngục đều mang hình tướng mình người, đầu bò, đầu ngựa. [X. kinh Ngũ khổ chương cú;…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưu Đầu Pháp Dung
《牛頭法融》
Gozu Hōyū, 594-657: vị tổ của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, người vùng Diên Lăng (延陵), Nhuận Châu (潤州), họ là Vi (韋). Ban đầu ông học về Nho Giáo, nghiên cứu hết thảy các kinh thư, sau đó ông theo tham học và xuất gia với vị…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngưu Đầu Sơn
《牛頭山》
Gozusan: ngọn núi tọa lạc tại phía Nam Huyện Giang Ninh (江寧縣), Phủ Giang Ninh (江寧府), Tỉnh Giang Tô (江蘇省); tên gọi khác là Ngưu Thủ Sơn (牛首山), Thiên Khuyết Sơn (僊闕山), Tiên Quật Sơn (僊窟山), Song Phong Phá Đầu Sơn (雙峰破頭山). V…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngưu Đầu Thiền
《牛頭禪》
Cũng gọi Ngưu đầu tông, Ngưu đầu lưu. Một dòng Thiền ở Trung quốc do Thiền sư Ngưu đầu Pháp dung sáng lập vào đời Đường. Ban đầu, Pháp dung theo sư Cảnh thuộc tông Tam luận xuất gia, sau sư vào hang đá phía bắc chùa U th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưu Đầu Thiên Vương
《牛頭天王》
Gozutennō: Ngưu Đầu (牛頭) xuất xứ từ Phật Giáo, tên là A Bàng (阿傍); có đầu trâu, tay người, hai chân trâu; tay cầm cây cây Cương Xoa (鋼叉); sức mạnh vô song, có thể nâng ngọn núi lớn được. Theo Thiết Thành Nê Lê Kinh (鐵城泥犁…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngưu Giới
《牛戒》
Giới bò, 1 trong các giới cấm thủ kiến. Ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa có kiến chấp sai lầm rằng, người hành động giống như bò là nhân nghiệp sinh lên cõi trời, cho nên giữ giới bò, tức là tu các thứ khổ hạnh như bắt chước bò…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưu Hoàng Gia Trì
《牛黃加持》
Cũng gọi Ngưu vương gia trì. Phương pháp dùng nước hương ngưu hoàng đã được gia trì bằng Đà la ni của Chuẩn đề Quan âm, rồi bôi vào sản môn để cầu cho việc sinh sản được an ổn. Pháp này bắt nguồn từ kinh Thất câu chi Phậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưu Tân Dật Thư
《牛津逸書》
Anectota Oxniensia. Cũng gọi Ngưu tân Đại học dật thư. Những nguyên điển của Phật giáo bằng tiếng Phạm được Đại học Oxford của nước Anh lần lượt xuất bản từ năm 1881. Bộ sách này do học giả Max Müller (1823-1920), nhà Tỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưu Tế
《牛祭》
Lễ tế thần Ma tra la được cử hành vào ngày 12 tháng 10 hàng năm ở chùa Quảng long tại Kinh đô (Kyoto), Nhật bản.Ngưu tế nguyên là Ma tra la thần phong lưu, vào thời đại Giang hộ được gọi là Ma tra la thần tế lễ. Xét về n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưu Vương
《牛王》
Phạm: Fwabha. Cũng gọi Siêu quần, Thắng quần. Hình tướng của bò chúa uy dũng hơn hết trong loài bò. Ví dụ đức Phật là bậc tối thắng trong loài người. [X. chương Nhiếp thụ, kinh Thắng man; kinh Vô lượng thọ Q.hạ; Pháp hoa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưu Vương Bảo Ấn
《牛王寶印》
Bùa hộ mệnh do các chùa Phật hoặc đền thờ thần ở Nhật bản ấn hành. Tại Nhật bản, vào thời Nại lương, các nơi như: Nhị nguyệt đường của chùa Đông đại ở Nara, núi Cao dã ở Kỉ y, Tam sơn ở Hùng dã, đền Kì viên ở Kyoto v.v..…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngưu Xa
《牛車》
s: go-ratha: xe trâu, tên gọi của một trong 3 xe hay 4 xe. Diệu Pháp Liên Hoa Kinh (s: Saddharma-puṇḍarīka,妙法蓮華經) quyển 2, Phẩm Thí Dụ (譬喻品) có nêu ra 3 loại xe: dê, nai, trâu và Đại Bạch Ngưu Xa (大白牛車, xe trâu trắng lớn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngụy
《魏》
: (1) Nhà Ngụy (403-225 trước CN), tên của một trong 7 nước lớn dưới thời Chiến Quốc, cùng với Hàn (韓), Triệu (趙) phân nhà Tấn (晉) thời Xuân Thu làm ba và độc lập mỗi phương, chiếm cứ địa phương phía Tây Nam Tỉnh Sơn Tây…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngụy Biện
《偽辯》
Cũng gọi Quỉ biện. Lối biện luận hư ngụy, dùng cách khéo léo, láu lỉnh để trình bày những điều sai trái mà thành như thật. Vào khoảng thế kỉ thứ V trước Tây lịch, lối biện luận này được gọi là Ngụy biện học (Sophist). Nó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguỵ Nghi Kinh
《僞疑經》
Cũng gọi Nghi ngụy kinh. Kinh bị ngờ là kinh giả. Từ ngữ gọi chung những kinh ngụy tác, hoặc có nguồn gốc đáng ngờ và bị nghi là kinh giả. Bởi vì ở Ấn độ có không ít những kinh giả mượn lời Phật nói, nhằm mục đích làm hỗ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngụy Nguyên
《魏源》
Gigen, 1794-1856: học giả của Công Dương Học (公羊學) sống vào giữa thời nhà Thanh, xuất thân Thiều Dương (邵陽, Hồ Nam), tự là Mặc Thâm (默深). Trước tác của ông có rất nhiều như Hải Quốc Đồ Chí (海國圖志), Thi Cổ Vi (詩古微), Thánh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguy Tú
《危宿》
Phạm: Zata-bhiwà. Cũng gọi Thiết đa tì sái, Bách dược, Bách độc tú. Sao Nguy, được đặt ở phía bắc của Ngoại viện trong Bắc đẩu mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Một trong 28 sao. Cứ theo kinh Tú diệu quyển thượng, thì v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện
《願》
Phạm: Praịidhàna. Trong lòng quyết ý mong muốn thành tựu được mục đích. Cứ theo phẩm Vấn tăng na trong kinh Phóng quang bát nhã quyển 3 và kinh Vô lượng thọ quyển hạ, thì Phật và Bồ tát ngay lúc mới phát tâm đều nguyện t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Ba La Mật
《願波羅蜜》
Phạm: Praịidhàna-pàramità. Cũng gọi Bát la ni đà na ba la mật. Hạnh nguyện rộng lớn của Bồ tát trên cầu đạo Bồ đề (giác ngộ), dưới hóa độ chúng sinh, là 1 trong 10 Ba la mật. Cứ theo kinh Hoa nghiêm quyển 18 (bản 80 quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Ba La Mật Bồ Tát
《願波羅蜜菩薩》
Nguyện ba la mật, Phạm: Praịidhàna= pàramità. Hán âm: Ba la ni đà na ba la mật đa. Hán dịch: Thệ nguyện đáo bỉ ngạn. Vị Bồ tát ngồi ở phía nam, hàng trên, trong viện Hư không tạng thuộc Hiện đồ Mạn đồ la Thai tạng giới c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Chiếu
《元照》
(1048-1116) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Tống, người Dư hàng (huyện Hàng, tỉnh Chiết giang), tự Trạm nhiên, hiệu An nhẫn tử. Sư xuất gia năm 18 tuổi, theo ngài Thần ngộ Xử khiêm học giáo quán Thiên thai, nhưng tâm c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Chính
《元政》
Gensei, 1623-1668: học Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ, nhà Hán Thi, húy là Nhật Chính (日政), Nhật Như (日如), Nhật Phong (日峰); thông xưng là Thâm Thảo Hòa Thượng (深草和尚), Thảo Sơn Nguyên Chính (草山…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyện Chủ
《願主》
Cũng gọi Bản nguyện chủ, Phát nguyện chủ, Bản nguyện. Người phát nguyện làm cho ngôi Tam bảo hưng thịnh, hoặc xây cất chùa viện, đắp vẽ tượng Phật, ấn tống kinh sách, hoặc treo phan, thắp đèn, đốt hương, rải hoa, hoặc cú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Diệu
《元妙》
Giác thể Niết bàn vốn không nghĩ bàn được, giống như biển cả, lắng trong viên dung, lặng lẽ mà thường chiếu soi, chiếu soi nhưng vẫn vắng lặng, vì thế nên gọi là Nguyên diệu (vốn nhiệm mầu).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Đạo
《原道》
Tác phẩm, do Hàn dũ soạn vào đời Đường, Trung quốc. Nội dung trình bày Đạo của các bậc Thánh hiền như vua Nghiêu, vua Thuấn, Chu công, Khổng tử, tìm hiểu nguồn gốc Nho gia nhằm chấn hưng Nho giáo, phê bình Lão giáo là tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển