Ngưu Đầu A Bàng

《牛頭阿傍》 niú tóu ā bàng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho loài quỉ tốt thân người đầu bò. Kinh Ngũ Khổ chương cú (Đại 17, 547 trung) nói: Có Ngục Tốt tên A bàng, đầu bò tay người, 2 chân có móng bò, sức mạnh dời được núi.