Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.808 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 204/373.
  • Ngũ Lực Bất Khả Đáo

    《五力不可到》

    Năm lực không thể ngăn chặn thân trung ấm đi thụ sinh đến các cõi, vì đây là do nghiệp lực của chúng sinh, không 1 sức nào cản trở nổi. Cứ theo Chư kinh yếu tập quyển 19 thì 5 lực ấy là: 1. Định lực: Tức sức đại định của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Lược Thập Quảng

    《五略十廣》

    Phần chính của bộ Ma ha chỉ quán được chia làm 10 khoa gọi là Thập quảng, tức là: Đại ý, Thích danh, Thể tướng, Nhiếp pháp, Thiên viên, Phương tiện, Chính quán, Quả báo, Khởi giáo và Chỉ qui. Trong phần Đại ý lại chia ra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Ma Tự

    《五摩字》

    Phạm: Paĩcamakàra. Cũng gọi Ngũ ma sự. Năm thứ tượng trưng hợp nhất với tính (Phạm: Zakti) làm môi giới để đạt được thú vui cực độ. Đó là: Rượu (Phạm: Madya), thịt (Phạm: Màmsa), cá (Phạm:Matsya), gạo rang (Phạm:Mudrà) v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngữ Mật

    《語密》

    Phạm: Vàg-guhya. Cũng gọi Khẩu mật. Lời nói của Như lai thần biến chẳng thể nghĩ bàn, tức chỉ tất cả ngôn ngữ thành tựu muôn đức, là 1 trong 3 mật của Như lai. Vì đây là cảnh giới Phật tự chứng mà Nhị thừa, phàm phu, Đẳn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngư Mẫu Niệm Tử

    《魚母念子》

    Cá mẹ nhớ tưởng bảo vệ cá con, ví dụ việc chư Phật gia hộ cho hành giả, khiến họ thành đạo. Luận Đại trí độ quyển 37 (Đại 25, 333thượng) nói: Vì Phật nhớ nghĩ nên không bị đọa lạc, ví như cá con nhờ mẹ nhớ tưởng, che chở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Minh

    《五明》

    Phạm: Paĩca vidyà-sthànàni. Năm môn học ở Ấn độ thời xưa. 1. Thanh minh (Phạm: Sabda-vidyà): Môn học về ngôn ngữ văn chương. 2. Công xảo minh (Phạm: Zilpakarmavidyà): Môn học về công kệ, kĩ thuật, lịch toán.3. Y phương m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Mộc

    《五木》

    Năm loại cây dùng để nấu nước thơm tắm tượng Phật trong ngày lễ Phật đản. Đó là: Cây đào, cây mận, cây thông, cây trắc bách và cây liễu. [X. Niên trung hành sự trong Oánh sơn thanh qui Q.hạ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Môn

    《五門》

    : hay còn gọi là Ngũ Gia (五家), tên gọi chung của 5 Tông phái lớn của Trung Quốc, gồm Quy Ngưỡng (潙仰), Lâm Tế (臨濟), Tào Động (曹洞), Vân Môn (雲門) và Pháp Nhãn (法眼). Khái niệm gọi là Ngũ Gia do Pháp Nhãn Văn Ích (法眼文益) khởi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Môn Thiền

    《五門禪》

    I. Ngũ Môn Thiền. Tức là 5 nghĩa vô thường, khổ, không, vô ngã và tịch diệt nói trong chương Ca chiên diên, phẩm Đệ tử, kinh Duy ma. Ngài Duy ma cho rằng các pháp rốt ráo chẳng sinh chẳng diệt là nghĩa vô thường, tất cả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Mộng

    《五夢》

    Năm thứ ác mộng mà vua A xà thế nước Ma yết đà đã thấy trong đêm đức Như lai nhập diệt. Đó là: 1. Mặt trăng lặn và mặt trời từ trong đất mọc lên. 2. Các vì tinh tú rơi xuống như mưa. 3. Khói từ đất bốc lên. 4. Trên bầu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Mộng Pháp

    《五夢法》

    Năm nguyên nhân sinh ra mộng. Theo Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 21 thì đó là: 1. Nhiệt khí đa kiến hỏa: Hơi nóng nhiều thì mộng thấy lửa. Như người thợ rèn làm việc gần lửa, vì tướng nóng nhiều, sinh ra tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Một

    《五沒》

    Năm tướng suy của người cõi trời hiện ra khi sắp hết phúc phải sinh xuống nhân gian.Cứ theo kinh Đại bát niết bàn quyển 19 (bản Bắc) thì 5 tướng ấy là: 1. Áo xiêm dơ bẩn. 2. Hoa trên đầu héo khô. 3. Thân thể hôi hám. 4. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nan

    《五難》

    I. Ngũ Nan. Năm điều khó khăn của người tu hành đạo Phật trong thời đại 5 trược xấu xa, không có Phật xuất hiện. Đó là: 1. Thân thiện với ngoại đạo, làm loạn pháp Bồ tát. 2. Hàng Thanh văn chỉ biết lợi mình, gây chướng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nạp Y

    《五衲衣》

    Cũng gọi Nạp y, Tệ nạp y, Hoại nạp y, Bách nạp y. Áo vá, tức là áo pháp được may bằng những mảnh vải vụn 5 màu. [X. luật Tứ phần Q.41; Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q.hạ, phần 1]. (xt. Nạp Y).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nghĩa Bình Đẳng

    《五義平等》

    Năm nghĩa của tâm vương và tâm sở có tác dụng đối ứng lẫn nhau (tương ứng pháp). Đó là: 1. Sở y bình đẳng: Chỗ nương như nhau, tức là khi tâm vương nương nơi căn mắt thì tâm sở cũng nương nơi căn mắt; cả 2 cùng nương 1 s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nghĩa Phần Thông

    《五義分通》

    Trong luật Tứ phần (vốn là Tiểu thừa) có 5 chỗ mà ý nghĩa tương thông với nghĩa của Đại thừa theo sự nhận xét của Nam sơn luật tông, cho nên gọi là Ngũ nghĩa phần thông. Năm nghĩa ấy là: 1. Đạp bà yếm Vô học: Theo luật T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nghịch

    《五逆》

    Cũng gọi Ngũ nghịch tội. Chỉ cho 5 cái tội cực ác trái với đạo lí. Cứ theo thuyết của Tiểu thừa thì 5 tội nghịch là: 1. Hại mẹ, cũng gọi giết mẹ. (Phạm: Màtf-ghàta). 2. Hại cha, cũng gọi giết cha (Phạm: Pitfghàta). 3. Hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nghịch Khinh Trọng

    《五逆輕重》

    Sự nặng nhẹ của 5 tội nghịch. Năm tội nghịch chung của 3 thừa là: Giết mẹ, giết cha, giết A la hán, làm cho thân Phật chảy máu và phá hòa hợp tăng. Trong đó, tội phá hòa hợp tăng thuộc về ngữ nghiệp và là tội nặng nhất. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nghịch Vãng Sinh

    《五逆往生》

    Người phạm 5 tội cực ác, nhưng nhờ sức niệm Phật mà được vãng sinh Tịnh độ cực lạc. Đây là chủ trương của kinh Quán vô lượng thọ, cho rằng sự niệm Phật chí thành có 1 công năng siêu tuyệt. Nhưng kinh Vô lượng thọ thì cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nghiệp

    《五業》

    I. Ngũ Nghiệp. Năm loại nghiệp. Cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 114 thì tùy theo sự mau hay chậm của việc chịu báo mà nghiệp được chia làm 5 loại: 1. Thuận hiện pháp thụ nghiệp: Đời này gây nghiệp chịu báo ngay ở đời này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngu Ngốc

    《愚禿》

    I. Ngu Ngốc. Ngu là không thông minh, là lời tự khiêm; Ngốc là đầu trọc, sói tóc, cạo trọc đầu. Từ ngữ này vốn được ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa dùng để châm biếm các vị sa môn. Kinh Tì bà lăng kì trong Trung a hàm quyển 12…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngu Ngốc Sao

    《愚禿鈔》

    Cũng gọi Nhị quyển sao. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Thân loan, người Nhật soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 83. Sách này có thể được xem là tác phẩm phán thích giáo tướng của Tịnh độ chân tông Nhật bản. Sách chủ trươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Ngũ Bách Niên

    《五五百年》

    Cũng gọi Ngũ cá ngũ bách niên, Ngũ cá ngũ bách tuế, Ngũ ngũ bách tuế. Năm lần 500 năm, 1 thứ quan niệm về lịch sử tông giáo; tức là thời gian biểu thị sự thịnh suy của giáo pháp đức Phật. Cứ theo Hoa nghiêm kinh tùy sớ d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nguyện

    《五願》

    Năm tâm nguyện mà Bồ tát phát khởi làm lợi mình và lợi người. Đó là: 1. Phát tâm nguyện: Bồ tát mới phát khởi tâm đại Bồ đề vô thượng. 2. Sinh nguyện: Nguyện đời vị lai được sinh vào các cõi lành. 3. Cảnh giới nguyện: Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nguyện Kiến Lập

    《五願建立》

    Cũng gọi Ngũ nguyện khai thị. Đối lại: Nhất nguyện kiến lập. Tức là pháp nghĩa của Tịnh độ chân tông Nhật bản do sư Thân loan y cứ vào 5 đại nguyện trong 48 nguyện của đức Phật A di đà mà thành lập. Năm nguyện ấy là:Nguy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nhạc

    《五岳》

    Chỉ cho 5 ngọn núi ở Trung quốc, đó là: Đông nhạc Thái sơn (huyện Thái an, tỉnh Sơn đông), Nam nhạc Hành sơn (huyện Hành sơn, tỉnh Hồ nam), Tây nhạc Hoa sơn (huyện Hoa âm, tỉnh Thiểm tây), Bắc nhạc Hằng sơn(huyện Đại đồn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nhãn

    《五眼》

    s: pañca cakṣūṃṣi, p: pañca cakkhūni: chỉ cho 5 loại nhãn lực. (1) Nhục Nhãn (s: māṃsa-cakṣus, 肉眼), là con mắt vốn có đầy đủ nơi nhục nhân này. (2) Thiên Nhãn (s: divya-cakṣus, 天眼), là con mắt của người trên cõi Trời Sắc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Nhân Ngũ Quả

    《五因五果》

    Năm môn nhân và quả của việc vãng sinh Tịnh độ. Năm môn của nhân tức là 5 niệm môn: Lễ bái, tán thán, phát nguyện, quán sát và hồi hướng. Năm môn của quả: Cận môn, đại hội chúng môn, trạch môn, ốc môn và viên lâm du hí đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nhân Phi Khí

    《五人非器》

    Chỉ cho 5 hạng người không tin, không thực hành, tức là không có khả năng thụ trì được Phật pháp. Đây là nói về 5 hạng căn cơ đối với kinh Hoa nghiêm. 1. Vô tín phi khí: Tức là hạng người nghe kinh Hoa nghiêm không tin v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nhật Bát Giảng

    《五日八講》

    Năm ngày 8 buổi giảng. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Trong 5 ngày chia ra 8 thời giảng 8 quyển kinh Pháp hoa. Tức là bắt đầu giảng thời thứ nhất vào buổi tối ngày đầu tiên đến thời giảng thứ 8 vào buổi sáng ngày thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nhật Thập Toà

    《五日十座》

    Cũng gọi Pháp hoa thập giảng. Năm ngày 10 buổi giảng. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Trong 5 ngày chia ra 10 buổi giảng kinh. Tức là ngoài việc giảng 8 quyển kinh Pháp hoa, còn giảng thêm kinh Vô lượng nghĩa 1 quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nhiếp Luận

    《五攝論》

    Năm Nhiếp luận. Tức chỉ cho 1 bộ luận Nhiếp đại thừa, 2 bộ giải thích Nhiếp luận và 2 bản dịch bộ giải thích Nhiếp luận. Đó là: 1. Vô trước Nhiếp luận: Tức là bộ luận Nhiếp đại thừa 3 quyển, do bồ tát Vô trước soạn, được…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nhiệt

    《五熱》

    Năm nóng. Tức là phương pháp tu khổ hạnh bằng cách phơi mình dưới ánh nắng và đốt lửa ở 4 phía, của ngoại đạo Ấn độ thời xưa. Ngoại đạo tu hạnh khổ này được gọi là Ngũ nhiệt chích thân ngoại đạo. [X. Duy ma kinh nghĩa sớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Như Lai

    《五如來》

    : xem Ngũ Phật (五佛) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Như Lai Sắc

    《五如來色》

    Cũng gọi Ngũ Phật sắc. Màu sắc trên hình tượng của 5 đức Như lai trong Mật giáo, có nhiều thuyết: 1. Theo Đại nhật kinh sớ quyển 4, đức Đại nhật Như lai ở chính giữa có thân màu vàng tía, đức Bảo chàng Như lai(hoặc A súc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Niệm Lực

    《五念力》

    Lực dụng của 5 môn tu Tịnh độ cầu vãng sinh.Cứ theo Vãng sinh luận chú quyển hạ, tu 5 niệm môn: Lễ bái, khen ngợi, phát nguyện, quán sát và hồi hướng thì sẽ sinh về cõi nước Cực lạc, được thấy đức Phật A di đà.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Niệm Môn

    《五念門》

    Cũng gọi Ngũ niệm, Tu tịnh độ ngũ niệm môn.Chỉ cho 5 môn tu hành quán niệm cầu sinh về cõi Tịnh độ của đức Phật A di đà được nói trong luận Tịnh độ của bồ tát Thiên thân. Đó là: 1. Lễ bái môn: Giữ cho thân nghiệp thanh t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Niệm Xứ

    《五念處》

    Năm niệm xứ do vua A tu la nói. Đức Phật vì chư thiên nói 4 niệm xứ là: Thân niệm xứ, Thụ niệm xứ, Tâm niệm xứ và Pháp niệm xứ để đối trị 4 cái điên đảo: Tịnh, Lạc, Thường, Ngã. Thấy vậy, vua A tu la bèn ganh với Phật mà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Niên Đại Hội

    《五年大會》

    Phạm: Paĩca-vàrwikamaha. Hán âm: Ban xà vu sắt, Ban già vu sắc, Ban già việt sư. Gọi tắt: Ban già. Cũng gọi Ngũ niên công đức hội, Ngũ niên hội. Đại hội cúng dường chư tăng 10 phương và bố thí cho nhân dân do vua A dục t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phái Nhất Trích Đồ

    《五派一滴圖》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Nhật am Nhất đông thuộc tông Lâm tế Nhật bản soạn, được thu vào phần phụ lục của Pháp môn sừ quĩ trong Vạn tục tạng tập 147. Trong sách này, soạn giả đem so sánh những chỗ dị đồng về thuyết tru…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngữ Phạm

    《語梵》

    Cũng gọi Khẩu mật. Chỉ cho Ngữ mật và Phạm luân. Ngữ mật, Phạm: Vàg-guhya, là 1 trong 3 mật của Như lai.Theo luận Đại trí độ quyển 10, khi đức Phật nói pháp thì từ 1 dặm đến 10 dặm,hoặc trăm nghìn muốn ức vô số vô lượng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phẩm Đệ Tử Vị

    《五品弟子位》

    Gọi tắt: Ngũ phẩm vị. Chỉ cho giai vị Ngoại phàm trước Thập tín, là hành vị thứ nhất trong 8 hành vị của Viên giáo do tông Thiên thai lập, tương đương với vị Quán hành tức trong Lục tức vị. Vì giai vị này chia ra 5 phẩm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phần

    《五分》

    I. Ngũ Phần. Năm bộ luận Đại thừa do ngài Vô trước soạn. Tức là: Luận Du già sư địa, luận Phân biệt du già, Đại thừa trang nghiêm kinh luận, Biện trung biên luận tụng và luận Kim cương bát nhã. Vì đối lại với danh từ Thậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phận Chi Hương

    《五分之香》

    : năm loại hương. Bậc Thánh vô học tự thân chứng đắc 5 pháp công đức hay Ngũ Phần Pháp Thân (五分法身), tức là: Giới Thân (戒身), Định Thân (定身), Tuệ Thân (慧身), Giải Thoát Thân (解脫身) và Giải Thoát Tri Kiến Thân (解脫知見身). Nếu lấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Phần Giới

    《五分戒》

    Năm phần giới Ưu bà tắc được phân chia theo việc nhận giữ nhiều hay ít. Đó là: 1. Nhất phần giới: Thụ 3 qui y và nhận giữ 1 giới. 2. Thiểu phần giới: Thụ 3 qui y và nhận giữ 2 giới. 3. Vô phần giới: Thụ 3 qui y và nhận g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phần Hương

    《五分香》

    Năm phần hương ví dụ với 5 phần pháp thân. Bậc thánh Vô học tự mình thành tựu 5 pháp công đức, gọi là 5 phần pháp thân. Đó là: Giới thân, định thân, tuệ thân, giải thoát thân và giải thoát tri kiến thân. Năm thân này đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phần Luật

    《五分律》

    Cũng gọi Sa di tắc bộ hòa hê ngũ phần luật.Gọi tắt: Di sa tắc bộ luật. Luật, 30 quyển, do 2 ngài Phật đà thập và Trúc đạo sinh cùng dịch vào thời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 22. Đây là bộ giới luật do Hóa đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phần Pháp Thân

    《五分法身》

    Cũng gọi Vô lậu ngũ uẩn, Vô đẳng đẳng ngũ uẩn (Phạm: Asamasama-paĩcaskandha). Năm thứ công đức đầy đủ trong tự thể của Phật và A la hán. Có hai cách giải thích. A. Theo cách giải thích của Tiểu thừa: Câu xá luận quang kí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phần Thập Chi

    《五分十支》

    Từ chỉ chung 5 bộ đại luận (ngũ phần) và 10 bộ luận (thập chi) phụ thuộc. Năm bộ đại luận là: Luận Du già sư địa, luận Phân biệt du già, Đại thừa trang nghiêm kinh luận, Biện trung biên luận tụng và Kim cương bát nhã. Mư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Pháp

    《五法》

    I. Ngũ Pháp. Cũng gọi Ngũ sự, Tướng danh ngũ pháp. Chỉ cho 5 pháp: Danh, tướng, phân biệt, chính trí và chân như, là bản chất của các pháp mê ngộ, được nói trong kinh Nhập lăng già quyển 7. Danh là tên giả được đặt ra tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển