Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhị Ngã Chấp
《二我執》
Chỉ cho Câu sinh ngã chấp và Phân biệt ngã chấp. 1. Câu sinh ngã chấp: Đối với thân do 5 uẩn giả hòa hợp, vọng chấp là thực ngã, ngã chấp này sinh ra cùng 1 lúc với thân, nên gọi là Câu sinh ngã chấp. 2. Phân biệt ngã ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Ngã Kiến
《二我見》
Chỉ cho 2 thứ vọng kiến là Nhân ngã kiến và Pháp ngã kiến. 1. Nhân ngã kiến: Tất cả phàm phu không hiểu được rằng thân người là do 5 uẩn giả hợp, rồi cho là có chủ tể mà chấp ta là con người có ngã thể thường nhất, gọi l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Nghiêm
《二嚴》
I. Nhị Nghiêm. Chỉ cho 2 thứ trang nghiêm: 1. Trí tuệ trang nghiêm: Tu luyện trí tuệ để trang nghiêm thân mình. 2. Phúc đức trang nghiêm: Chứa góp phúc đức để trang nghiêm thân mình. Kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Nghiệp
《二業》
I. Nhị Nghiệp. Chỉ cho 2 loại Nghị nghiệp: 1. Dẫn nghiệp và Mãn nghiệp: Trong 6 đường đều có 2 loại quả báo là Tổng báo (quả báo chung) và Biệt báo(quả báo riêng), như trong cõi người thì tất cả mọi người đều thuộc cõi n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Ngộ
《二悟》
I. Nhị Ngộ. Chỉ cho Đốn ngộ và Tiệm ngộ. Đốn ngộ là trực tiếp ngộ ngay vào chân lí tột cùng, còn Tiệm ngộ là giác ngộ dần dần theo thứ lớp. Tông Pháp tướng cho rằng Bồ tát có định tính không cần phải trải qua quá trình T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Ngu
《二愚》
Chỉ cho 2 thứ mê hoặc của hàng Bồ tát Thập địa: 1. Mê hoặc chấp trước ngã pháp: Chủ thể và khách thể xưa nay vốn không có tự tính, nhưng lại cho là chúng có thực thể mà sinh ra chấp trước. 2. Mê hoặc chấp trước ác thú, t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhĩ Ngữ Giới
《耳語戒》
Cũng gọi Tam tụng tam muội da. Truyền trao giới pháp bằng cách kề tai nói nhỏ, 1 trong các pháp tu của Mật giáo. Trong Mật giáo, khi cử hành lễ thụ Quán đính, trước hết, dẫn người thụ giới vào trong đạo tràng, dùng vải s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Ngũ Thực
《二五食》
Chỉ cho 2 loại thức ăn: Bồ thiện ni thực và Kha đãn ni thực. Mỗi loại đều có 5 món thức ăn: 1. Ngũ bồ thiện ni thực (Phạm: Paĩcabhojanìya), cũng gọi Ngũ bồ xà ni thực. Tức là 5 thức ăn chính, gồm: Cơm, xôi, miến, thịt và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Nguyên Thần Giáo
《二元神教》
Tông giáo chủ trương có 2 vị thần thiện và ác tồn tại đối lập nhau và chỉ lấy thiện thần làm đối tượng sùng bái. Như Tỏa la á tư đức giáo (cũng gọi Thiên giáo, Bái hỏa giáo). Nặc tư thế giáo, Ma ni giáo... đều thuộc về N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Nhẫn
《二忍》
Hai pháp nhẫn của Bồ tát tu hành. I. Nhị Nhẫn. Chỉ cho Sinh nhẫn và Pháp nhẫn. 1. Sinh nhẫn, cũng gọi Chúng sinh nhẫn. Nghĩa là Bồ tát đối với tất cả chúng sinh không giận không bực, như mẹ hiền thương con. Cho dù chúng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Nhân Câu Phạm
《二人俱犯》
Cũng gọi Nhị câu phạm quá. Cả 2 người đều có lỗi. Trong 4 giáo: Tạng, Thông, Biệt, Viên do tông Thiên thai thành lập thì những người thuộc 3 giáo: Tạng, Thông, Biệt gọi là Thô nhân; còn những người thuộc Viên giáo thì gọ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Nhân Xuất Phật Thân Huyết
《二人出佛身血》
Một người dùng tâm ác và 1 người dùng tâm thiện làm cho thân Phật chảy máu.1. Đề bà đạt đa xô đá bị tội: Đề bà đạt đa sinh tâm cực ác, từ trên núi xô đá xuống định cho đè lên thân Phật, nhưng đá chỉ trúng chân khiến chân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Nhập Tứ Hành
《二入四行》
Nhị nhập: Hai yếu chỉ vào đạo; Tứ hạnh: Bốn hạnh. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục quyển 30, Tổ Bồ đề đạt ma có nói lược về yếu chỉ vào đạo của Đại thừa và yếu chỉ đó hông ngoài 2 đường Lí nhập và Hạnh nhập. 1. Lí nhập: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Nhị Hợp Duyên
《二二合緣》
Kết hợp 2 pháp lại để quán tưởng. Nghĩa là khi ở giai vị Biệt tướng niệm trụ, hành giả quán tưởng 4 thứ: Thân, Thụ, Tâm, Pháp, thì đem Pháp kết hợp với 3 thứ kia để quán tưởng, gọi là Nhị nhị hợp duyên. Tức là kết hợp Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Nhiếp
《二攝》
Chỉ cho Tự nhiếp và Tha nhiếp. Nhiếp là bắt lấy, thu nhiếp lại. Tất cả các pháp đều có tự lực, tha lực, tự nhiếp, tha nhiếp. 1. Tự nhiếp: Người dùng sức mình mà tự thu nhiếp lấy. 2. Tha nhiếp: Người dùng sức người khác r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Như
《二如》
Hai loại chân như. Có các thuyết sau đây: I. Nhị Như. Chỉ cho Tùy duyên chân như và Bất biến chân như. 1. Tùy duyên chân như: Chân như không giữ tự tính, nếu theo duyên nhơ thì sinh ra pháp nhơ; nếu theo duyên sạch thì s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Như Lai Tạng
《二如來藏》
Chỉ cho Không như lai tạng và Bất không như lai tạng. Như lai tức là Như lai lí tính; tạng nghĩa là cất chứa. Trong tâm phiền não của tất cả chúng sinh, có đầy đủ vô lượng nghiệp thanh tịnh vô lậu bất khả tư nghị, gọi là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Nữ
《二女》
Chỉ cho Công đức thiên nữ và Hắc ám nữ. Công đức thiên nữ có năng lực làm cho tài bảo của người ta dồi dào, còn Hắc ám nữ thì lại hay khiến người ta hao tiền tốn của. Công đức thiên nữ là chị, Hắc ám nữ là em. Hai chị em…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Phạm
《二犯》
Cũng gọi Chỉ tác nhị phạm. Đối lại: Nhị trì. Chỉ cho 2 hình thức phạm giới: Chỉ phạm và Tác phạm. 1. Chỉ phạm: Nhàm chán các hành nghiệp thù thắng mà không tu học, vì không làm các thiện pháp nên phạm giới thể. 2. Tác ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Phần Gia
《二分家》
Chỉ cho thuyết Hai phần do Luận sư Nan đà thành lập. Thuyết này chủ trương Tâm thức nhị phần, tức là khi tâm thức khởi tác dụng nhận biết thì sanh ra Tướng phần và Kiến phần khác nhau. Ngoài ra còn có Nhất phần thuyết củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Pháp
《二法》
I. Nhị Pháp. Hai pháp. Chỉ cho 10 cặp Nhị pháp tóm thu hết thảy các pháp. Đó là: Chân tục, Giáo hành, Tín pháp, Thừa giới, Phúc tuệ, Quyền thực, Trí đoạn, Định huệ, Bi trí và Chính trợ. [X. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Pháp Chấp
《二法執》
Hai pháp chấp: Câu sinh pháp chấp và Phân biệt pháp chấp. 1. Câu sinh pháp chấp: Từ vô thủy đến giờ, do sức huân tập thành thói quen, nên đối với tất cả pháp thường vọng sinh chấp trước. Loại pháp chấp này sinh ra cùng m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Pháp Tướng Vi
《二法相違》
Chỉ cho 2 pháp trái ngược nhau: Phiền não và Niết bàn. 1. Phiền não: Chỉ cho các hoặc vô minh, tham ái. Chúng sinh thuận theo phiền não trôi lăn trong dòng sinh tử nên trái với con đường Niết bàn. 2. Niết bàn: Chúng sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Phật Tính
《二佛性》
Chỉ cho 2 loại Phật tính: Lí Phật tính và Hạnh Phật tính. 1. Lí Phật tính: Tức là Phật tính mà tất cả chúng sinh đều có sẵn. 2. Hạnh Phật tính: Chỉ cho những chủng tử vô lậu trong thức A lại da. Lí Phật tính thì hết thảy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Phật Tinh Toạ
《二佛幷坐》
Hai đức Phật cùng ngồi chung 1 tòa. Chỉ cho đức Phật Đa bảo và Phật Thích ca cùng ngồi trong tháp báu trên núi Linh thứu khi đức Phật Thích ca tuyên thuyết kinh Pháp hoa. Phật Đa bảo biểu thị Pháp thân Phật và Định, Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Phật Trung Gian
《二佛中間》
Khoảng giữa 2 đức Phật. Tức chỉ cho khoảng thời gian từ khi đức Phật Thích ca nhập diệt đến lúc Phật Di lặc ra đời. Trong thời gian này không có Phật trụ thế, nên người đời không được trực tiếp nghe Phật nói pháp.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Phiền Não
《二煩惱》
Chỉ cho 2 loại phiền não và có các thuyết khác nhau. I. Nhị Phiền Não. Căn bản phiền não và Tùy phiền não. 1. Căn bản phiền não: Chỉ cho hoặc Vô minh. Loại hoặc này là gốc rễ sinh ra tất cả phiền não nên gọi là Căn bản p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Phọc
《二縛》
Chỉ cho 2 sự ràng buộc. I. Nhị Phược. Tương ứng phược và Sở duyên phược. 1. Tương ứng phược: Sự ràng buộc của Kiến hoặc, Tu hoặc, như 10 Tùy miên (ngũ kiến, tham, sân, mạn, nghi, vô minh) của Khổ đế ở cõi Dục, làm cho Tâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Phúc
《二福》
Chỉ cho Phạm phúc và Thánh phúc. Phạm phúc là phúc đức của Đại phạm thiên vương, còn Thánh phúc là phúc đức của quả Thánh Tam thừa. [X. Pháp hoa văn cú Q.10].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Phúc Điền
《二福田》
Chỉ cho 2 thứ ruộng phúc và có các thuyết khác nhau. I. Nhị Phúc Điền. Học nhân điền và Vô học nhân điền. 1. Học nhân điền: Chỉ cho bậc Thánh tu học Thánh đạo từ giai vị Kiến đế trở về sau. Ở đây căn cứ theo Thánh vị khá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Phương Tiện
《二方便》
I. Nhị Phương Tiện. Chỉ cho Thế gian thiện xảo phương tiện và Xuất thế gian thiện xảo phương tiện. 1. Thế gian thiện xảo phương tiện, gọi tắt: Thế gian phương tiện. Nghĩa là những phương tiện khéo léo, vì muốn mang lại l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Quả
《二果》
I. Nhị Quả. Chỉ cho Tập khí quả và Báo quả. 1. Tập khí quả, cũng gọi Sở y quả. Tương đương với Đẳng lưu quả. Do khí phần huân tập thiện ác ở đời trước mà chiêu cảm quả báo ở đời này, gọi là Tập khí quả. Như đời trước làm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Quả Nhị Nghĩa
《二果二義》
Hai nghĩa của quả vị Tư đà hàm: 1. Nhất vãng thiên thượng(Một lần sinh lên cõi trời): Bậc Thánh Tư đà hàm(Nhị quả) vẫn còn 3 phẩm hoặc ở cõi Dục, còn phải sinh ra 1 lần nữa để đoạn trừ hết. Nếu được Nhị quả ở cõi người, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Quán Hạnh
《二觀行》
Cũng gọi Duy thức quán. Chỉ cho 2 pháp quán: Tầm tứ và Chân như.1. Tầm tứ: Tìm kiếm, dò xét. Tầm là tác dụng tinh thần tìm cầu của tâm thô mạnh; Tứ là tác dụng tinh thần phân biệt của tâm vi tế. Nghĩa là tâm do căn trần …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Quang
《二光》
Hai thứ ánh sáng từ nơi các đức Phật phát ra. I. Nhị Quang. Chỉ cho Sắc quang và Tâm quang. 1. Sắc quang, cũng gọi Thân quang: Ánh sáng phát ra từ thân đức Phật, mắt thường có thể trông thấy. 2. Tâm quang, cũng gọi Trí t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Quy Giới
《二歸戒》
Hai qui giới. Chỉ cho qui y Phật và qui y Pháp. Nghĩa là lúc đức Phật mới thành đạo chưa có Tăng bảo, cho nên chỉ lãnh thụ có 2 qui y. [X. Thích thị yếu lãm Q.thượng]. (xt. Tam Qui Y).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Quyết Định Nghĩa
《二决定義》
Hai nghĩa quyết định: Thẩm nhân tâm quả giác và Thẩm phiền não căn bản. A nan không biết rằng nhân tâm mà chúng sinh vốn có tức là quả giác...... mà Như lai đã chứng, rằng quả giác mà Như lai đã chứng chính là nhân tâm s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Song Tứ Trọng
《二雙四重》
Hai đôi bốn lớp: Thụ xuất và Hoành xuất; Thụ siêu và Hoành siêu. Thụ xuất, Hoành xuất gọi là Nhị xuất; Thụ siêu, Hoành siêu gọi là Nhị siêu. Đây là giáo phán của Tịnh độ chân tông Nhật bản, do Sơ tổ Thân loan thành lập. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Sư
《二師》
I. Nhị Sư. Chỉ cho 2 bậc Đại đạo sư: Đức Thích ca Như lai và đức Đa bảo Như lai. II. Nhị Sư. Chỉ cho Thánh sư và Phàm sư. Thánh sư là những bậc có đủ 3 năng lực: Mắt tuệ, mắt pháp, dẫn đường. Còn các vị phàm sư thì không…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Tâm
《二心》
I. Nhị Tâm. Hai tâm: Chân tâm và Vọng tâm. - Chân tâm: Tâm chân thực, xa lìa hư vọng. - Vọng tâm: Tâm vọng tưởng phân biệt. Kinh Lăng nghiêm quyển 1 (Đại 19, 106 hạ) nói: Từ vô thủy đến nay, sống chết nối tiếp đều do khô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Tạng
《二藏》
Chỉ cho Thanh văn tạng và Bồ tát tạng. [X. phẩm Kiến lập trong kinh Bồ tát địa trì Q.10; Đại thừa khởi tín luận nghĩa kí Q.thượng].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Tế
《二際》
Hai bờ. Chỉ cho 2 bên bờ đối lập nhau, như: Có và không, khổ và vui, Niết bàn và sinh tử... Tiểu thừa cho rằng 2 bên bờ khác nhau, nhưng Đại thừa thì chủ trương sinh tử tức Niết bàn, phiền não tức bồ đề... [X. Bài Tựa củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thân
《二親》
I. Nhị Thân. Chỉ cho 2 loại Phật thân. 1. Sinh thân và Hóa thân: a) Sinh thân: Thân Phật giáng sinh trong cung vua, xuất gia tu hành thành đạo. b) Hóa thân: Các loại thân như trời, người, rồng, quỉ... do Phật dùng sức th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thập Bát Bộ Chúng
《二十八部衆》
Gọi đủ: Thiên thủ Quan âm nhị thập bát bộ chúng. Chỉ cho 28 bộ chúng quyến thuộc của đức Thiên thủ Quan âm, gồm Thiện thần, Long vương, Thần mẫu nữ... mỗi vị đều có 500 quyến thuộc. Do các nghi quĩ khác nhau nên tên gọi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thập Bát Thiên
《二十八天》
Chỉ cho 28 tầng trời: Sáu tầng trời cõi Dục, 18 tầng trời cõi Sắc và 4 tầng trời cõi Vô sắc. Sáu tầng trời cõi Dục gồm: Trời Tứ vương, trời Đao lợi, trời Dạ ma, trời Đâu suất, trời Lạc biến hóa và trời Tha hóa tự tại. Mư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thập Bát Tổ
《二十八祖》
Gọi đủ: Tây thiên nhị thập bát tổ. Chỉ cho 28 vị Tổ sư Thiền tông Ấn độ. Đó là: 1. Ma ha Ca diếp. 2. A nan tôn giả. 3. Thương na hòa tu. 4. Ưu bà cúc đa. 5. Đề đa ca. 6. Di già ca. 7. Bà tu mật. 8. Phật đà nan đề. 9. Phụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thập Chư Thiên
《二十諸天》
Hai mươi vị trời và thần được thờ cúng trong các chùa viện thuộc tông Thiên thai. Cứ theo Chư thiên truyện do ngài Hành đình soạn vào đời Nam Tống, thì trong các chùa của tông Thiên thai từ xưa có thờ tượng 16 vị trời, v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thập Chủng Hộ Ma Pháp
《二十種護摩法》
Chỉ cho 20 pháp Hộ ma, gồm có: 4 pháp Phiến để ca, 9 pháp Bố sắt trí ca, 7 pháp A tì già la ca, cộng chung thành 20 pháp Hộ ma. Nói rộng ra thì có tới 110 loại Hỏa pháp, nhưng bí mật, không dịch. [X. Kim cương đính kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thập Chủng Ngoại Đạo
《二十種外道》
Cũng gọi Nhị thập chủng Tiểu thừa ngoại đạo niết bàn. Hai mươi loại Niết bàn mà Tiểu thừa và ngoại đạo ở Ấn độ chấp trước do Luận sư Đề bà phân loại. Đó là: 1. Tiểu thừa ngoại đạo: Ngoại đạo chủ trương Các thụ ấm hết, nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Thập Chủng Phiền Não Hiện Hành
《二十種煩惱現行》
Hai mươi thứ phiền não hiện hành. 1. Tùy sở dục triền hiện hành: Người tại gia chưa lìa các dục vọng, đối trước những cảnh ưa thích khởi lên các thứ nghiệp trói buộc(triền), liên tục không chịu buông bỏ. 2. Bất tùy sở dụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển