Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.807 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 156/373.
  • Kim Sắc Ca Diếp

    《金色迦葉》

    Cũng gọi Đại ẩm quang, Kim sắc đầu đà, Kim sắc tôn giả. Tức là ngài Ma ha Ca diếp (Phạm:Mahàkàzyapa), 1 trong 10 vị đại đệ tử của đức Phật. Vì toàn thân Ngài phát ra ánh sáng vàng chói nên gọi là Kim sắc. (Xt. Ca Diếp).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Sắc Giới

    《金色界》

    : hay kim sắc thế giới (金色世界), thế giới có sắc màu hoàng kim. Nó còn là tên gọi thế giới thanh tịnh của Bồ Tát Văn Thù Sư Lợi (s: Mañjuśrī, 文殊師利). Bộ Triều Dã Quần Tải (朝野羣載) 16 có đoạn rằng: “Phụng thỉnh kim sắc thế giớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Sắc Khổng Tước Vương

    《金色孔雀王》

    Vị Thiện thần giữ gìn che chở người tu hành, là quyến thuộc của bồ tát Thiên thủ Quán âm, 1 trong 28 bộ chúng. Hình tượng của vị thần này là thân mầu vàng ròng, tay trái cầm cờ báu, trên cờ có con chim khổng tước(chim cô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Sắc Nữ

    《金色女》

    Con gái vua nước Ba la nại sống vào thời đại đức Phật. Cứ theo kinh Luật dị tướng quyển 34, hoàng hậu nước Ba la nại sinh 1 người con gái thân mầu vàng chói, mái tóc xanh biếc. Năm 16 tuổi, vua cha định gả chồng, cô cho …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Sắc Thế Giới

    《金色世界》

    Tịnh độ của bồ tát Văn thù. Cứ theo phẩm Như lai danh hiệu trong kinh Hoa nghiêm quyển 12 (bản dịch mới), trải qua các thế giới nhiều như số bụi nhỏ của 10 cõi Phật ở phương đông, có 1 thế giới tên là Kim sắc, đức Phật ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Sí Điểu

    《金翅鳥》

    Phạm: Suparịa, hoặc Suparnin. Hán âm: Tô bát lạt ni. Cũng gọi: Diệu sí điểu, Hạng anh điểu. Loài chim trong thần thoại Ấn độ, thần Tỳ thấp nô trong Ấn độ giáo thường cỡi loài chim này. Trong Phật giáo, chim này là 1 tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Sơn

    《金山》

    : núi vàng, từ này được dùng để ví dụ cho thân Phật; như trong Phẩm Tựa của Diệu Pháp Liên Hoa Kinh (妙法蓮華經, Taishō Vol. 9, No. 262) có câu: “Thân sắc như kim sơn, đoan nghiêm thậm vi diệu (身色如金山、端嚴甚微妙, thân màu như núi v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Sơn Hoạt Phật

    《金山活佛》

    (1852-1935) Vị thánh tăng ở chùa Kim sơn sống vào thời Dân quốc, người huyện Chung nam, tỉnh Thiểm tây, họ Đổng, pháp danh Giác đống, hiệu là Diệu thiện. Ngài y chỉ vào hòa thượng Bản chiếu xuất gia ở chùa Trúc lâm, núi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Sơn Mục Thiều

    《金山穆韶》

    (1876-1958) Học giả Phật giáo Nhật bản, tốt nghiệp Đại học Cao dã sơn và làm giáo sư ở trường này. Ông có các tác phẩm: Hoằng pháp Đại sư đích Phật giáo quan, Bí tạng bảo thược đích đại cương, Chân ngôn Mật giáo đích gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Sơn Tự

    《金山寺》

    I. Kim Sơn Tự. Chùa ở Kim sơn, ngoại ô huyện Trấn giang, tỉnh Giang tô, Trung quốc. Tương truyền chùa được sáng lập vào đời vua Nguyên đế(có thuyết nói vua Minh đế) nhà Đông Tấn. Mặt chùa nhìn ra Trường giang (sông Dương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Sư Tổ Thừa

    《今師祖承》

    Cũng gọi Kim sư tương thừa. Tiếng dùng của tông Thiên thai, một trong Tam tương thừa. Tức là sự truyền thừa từ bồ tát Long thụ đến đại sư Trí khải. Ngài Trí khải là Tông sư, lập thành thứ tự truyền thừa của tông Thiên th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Tàng Thổ

    《金藏土》

    Phạm: Kàĩcana-garbhà mftikà. Cũng gọi Kim thổ tàng, Thổ trung hữu kim. Khối đất có chứa vàng bên trong, ví dụ trong tính Y tha khởi có tính phân biệt và tính chân thực. Cứ theo luận Nhiếp đại thừa (bản dịch đời Lương) qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Thạch Văn

    《金石文》

    Bài văn được khắc trên kim loại, trên đá, bia đá, hoặc trên gạch, ngói, v.v... gọi là Kim thạch văn. Như trên các cột đá, sườn núi ở Ấn độ xưa, vua A dục đã từng cho khắc các bài Pháp sắc, các bài minh. Ở Tây tạng, 6 chữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Thai Lưỡng Bộ

    《金胎兩部》

    Gọi tắt: Lưỡng bộ. Chỉ cho 2 bộ Kim cương giới và Thai tạng giới của Mật giáo. Ở trong Nhất tâm pháp giới lập 2 môn Lí bình đẳng và Trí sai biệt để hiển bày sự ứng dụng vô cùng của Lí và Trí. Những kinh điển, nghi quĩ nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Thằng

    《金繩》

    : dây thừng bằng vàng. Trong Tây Du Ký (西遊記), hồi thứ 14, có đoạn: “Ngân Giác Đại Vương khuyến đạo: 'Một sự, ngã môn hoàn hữu Thất Tinh Kiếm, Ba Tiêu Phiến hòa Hoảng Kim Thằng tam kiện bảo bối, bất như phái nhân đáo Áp L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Thánh Thán

    《金聖嘆》

    Kin Seitan, 1608-1661: nhà bình luận văn nghệ sống vào khoảng cuối thời nhà Minh và đầu nhà Thanh, xuất thân Huyện Ngô (呉縣), Tỉnh Giang Tô (江蘇省), tên là Nhân Thoại (人瑞), hiệu Thánh Thán (聖嘆). Ông có viết sách bình luận v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Thất Thập Luận

    《金七十論》

    Phạm:Sàíkhya-kàrikà. Cũng gọi Tăng khư tụng, Tăng khư luận, Ca tì la luận. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Chân đế dịch vào đời Lương, được thu vào Đại chính tạng tập 54. Đây là bộ sách của ngoại đạo Số luận bài bác Phật giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Thế Tông

    《金世宗》

    (1123-1189) Vị hoàng đế thứ 5 của triều Kim, Trung quốc, họ Hoàn nhan, tên là Ung. Trong thời gian ở ngôi, ông đã làm việc hết sức mình để kết thúc chiến tranh, khôi phục trật tự, chỉnh bị tài chính, v.v... nên có thể n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Thích

    《今釋》

    (1614-1680) Vị thiền tăng Trung quốc, thuộc tông Tào động, sống vào đời Thanh, người huyện Nhân hòa, tỉnh Chiết giang, họ Kim, tên là Tính nhân, Điềm nhân, tự là Đạm qui, hiệu là Cam giá sinh, Mao bình nạp tăng, Tá sơn D…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Thiềm

    《金蟾》

    : có hai nghĩa. (1) Con cóc sắc màu vàng kim. Như trong bài thơ Đề Bắc Bình Chiểu (題北平沼) của Đỗ Quang Đình (杜光庭, 850-933) nhà Tiền Thục có câu: “Bảo chi thường tại tri thùy đắc, hảo giá kim thiềm nhập thái hư (寶芝常在知誰得、好駕…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Thương Viên Chiếu

    《金倉圓照》

    (1896-) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Năm 1920, ông tốt nghiệp khoa Triết học Ấn độ thuộc bộ Văn học trường Đại học Đông kinh. Ông từng làm giáo sư và Chủ nhiệm khoa Nghiên cứu của trường Đại học Đông bắc. Ông tham gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Tì La

    《金毗羅》

    I. Kim Tì La. Pàli:Kimbila. Đệ tử của đức Phật, thuộc dòng họ Thích ca. Cứ theo kinh Trường thọ vưong bản khởi trong Trung a hàm quyển 17, thì khi đức Thích tôn đến khu rừng Ban na man xà tự (Pàli:Pàcìnavaôsadàya), bấy g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Tiên

    《金仙》

    : có hai nghĩa. (1) Chỉ đức Phật. Trong Phật Pháp Kim Thang Biên (卍 Tục Tạng Kinh Vol. 87, No. 1628 佛法金湯編) quyển 11 cho biết rằng: “Tuyên Hòa nguyên niên đế cảm ư Lâm Linh Tố chi thuyết, chiếu cải Phật vi Đại Giác Kim Ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Tiền Tỉ Khâu

    《金錢比丘》

    Cũng gọi Kim tài tỉ khưu. Vị tỉ khưu này là con của một đại trưởng giả ở nước Xá vệ khi đức Phật còn tại thế. Tương truyền, khi sinh ra, 2 tay ngài nắm 2 đồng tiền vàng, nên gọi là Kim tài. Khi lớn lên, ngài xuất gia, ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Tinh

    《金精》

    : có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho khí ở phương Tây, như trong Văn Tuyển (文選), phần Di Hành (彌衡) có câu: “Thể Kim Tinh chi diệu chất hề, hợp Hỏa Đức chi minh huy (體金精之妙質兮、合火德之明輝, thể Kim Tinh là chất mầu chừ, cùng v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Tử Đại Vinh

    《金子大榮》

    (1881-1936) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản, tốt nghiệp Đại học Chân tông, từng là giáo sư danh dự của trường Đại học Đại cốc. Ông có các tác phẩm: Phật giáo khái luận, Phật giáo chư vấn đề, Bỉ ngạn đích thế giới, Nhật b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Tự Kinh

    《金字經》

    Kinh Phật được viết bằng kim nhũ. Trung quốc, Tây tạng, Tây hạ, v.v... đều có các bản kinh được viết theo loại này. Cứ theo tư liệu ghi chép, thì trong Nam nhạc Tư đại thiền sư lập thệ nguyện văn của ngài Tuệ tư (515-577…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Túc Như Lai

    《金粟如來》

    Danh hiệu của một vị Phật ở đời quá khứ, tiền thân của cư sĩ Duy ma cật. Thuyết này đã thịnh hành từ xưa, hoặc nói có xuất xứ từ kinh Tư duy tam muội và kinh Phát tích, nhưng 2 bộ kinh này đều không có bản Hán dịch, vả l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Tướng

    《金相》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho hình thức hoàn mỹ. Như trong bài Hà Nam Phủ Tham Quân Quách Quân Thần Đạo Bi Minh (河南府參軍郭君神道碑銘) của Nhan Chơn Khanh (顏眞卿, 709-785) nhà Đường có câu: “Gia truyền ngọc thọ, nhân vịnh k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kim Viên

    《今圓》

    Chỉ cho Viên giáo. Tông Thiên thai chia giáo pháp đức Phật nói trong 1 đời theo thứ tự làm 5 thời và gọi Viên giáo nói trong kinh Pháp hoa là Kim viên, còn gọi Viên giáo nói trong các kinh Đại thừa của 4 thời trước là Tí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Xuyên

    《今川》

    Imagawa: tên gọi của một dòng họ, chi tộc của họ Túc Lợi (足利), Thủ Hộ Đại Danh của vùng đất Tuấn Hà (駿河, Suruga), sau đó làm Đại Danh Chiến Quốc cả vùng Đông Hải. Quê hương gốc của dòng họ này là vùng Kim Xuyên (今川), Quậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kính

    《鏡》

    Phạm: Darpaịa. Gương dùng để soi. Theo luật Ma ha tăng kỳ quyển 23, thì bình thường tỉ khưu không được dùng gương soi mặt, nhưng khi mới khỏi bệnh, vừa cạo tóc, hoặc khi trên đầu hay mặt có mụn nhọt, lở lói, thì được phé…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kính Ái Pháp

    《敬愛法》

    Kính ái, Phạm: Vazìkaraịa. Hán âm: Bà thi ca la noa, Phạ nga yết na noa, Phạ thủy ca lỗ noa, Phạt thi ca ra noa. Cũng gọi Khánh ái pháp, Kính ý pháp, Ái kính pháp. Pháp tu cầu nguyện cho chính mình và người khác được Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kình Âm

    《鯨音》

    ..... Tiếng cá kình, dụ cho tiếng đại hồng chung. Tổ đình sự uyển quyển 4 (Vạn tục 113, 60 hạ), ghi: Vật loại tương cảm chí nói: Ở bờ biển có con thú tên là bồ lao, nó rất sợ cá kình, chỉ kiếm ăn ở ven bờ biển. Mỗi khi c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Bản Mẫu

    《經本母》

    ... ... .. Pàli:Suttanta-màtikà. Bốn mươi hai môn được nêu ở đầu quyển của luận Pháp tập (Dhammasaígaịi) trong 7 bộ luận bằng tiếngPàli của phái Đại tự ở Tích lan. Kinh Bản mẫu này và Luận Bản mẫu nêu ở đầu quyển đều là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Biến

    《經變》

    Gọi đủ: Phật kinh biến tướng. Những bức tranh vẽ theo những cảnh tượng đã được miêu tả trong kinh. Có rất nhiều loại Kinh biến như: Duy ma biến, Thiên bát Văn thù, Kim cương kinh biến, Bản hạnh kinh biến, Di lặc biến, Ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Châu

    《荊州》

    Vùng đất nằm ở bờ Bắc sông Dương tử, tỉnh Hồ bắc, phía bắc tiếp giáp lưu vực Hán thủy. Là khu vực trọng yếu trên trục lộ giao thông giữa 2 miền Nam, Bắc Trung quốc thời xưa. Ngày xưa, vùng này từng là nơi hoằng truyền Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kính Cốc

    《鏡穀》

    Kính nghĩa là hình bóng phản ánh trong tấm gương; Cốc nghĩa là tiếng vang dội lại trong hang núi. Hình bóng trong gương vốn không nắm bắt được, mà tiếng vang trong hốc núi cũng chẳng phải có thật. Cho nên Kính cốc là ví …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Cung Dưỡng

    《經供養》

    Cũng gọi Khai đề cúng dường, Thư tả cúng dường, Nhất thiết kinh cúng dường. Pháp hội được cử hành khi chép kinh xong làm lễ đưa kinh vào tạng hoặc ấn tống cho mọi người. Kinh thuộc về Pháp bảo trong Tam bảo, vậy cúng dườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kình Du Bát

    《擎油鉢》

    Bưng bát dầu. Ví dụ việc giữ gìn chính niệm, cũng như người bưng bát dầu đầy, phải hết sức cẩn thận, không để rớt ra một giọt. Luận Đại trí độ quyển 15 (Đại 25, 173 hạ), nói: Bồ tát mong cầu thoát khỏi sinh lão bệnh tử v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Duy Tử

    《經帷子》

    ........ Cũng gọi Kinh y, Kinh duy y, Duệ phú mạn đồ la. Loại áo thanh tịnh có viết văn kinh, thần chú hoặc danh hiệu Phật lên trên để mặc cho người chết. Người ta tin rằng sau khi chết nếu được mặc loại áo này, thì dù t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Đạo Diệt Tận

    《經道滅盡》

    ........... Giáo pháp của đức Phật đến thời suy đồi diệt hết. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 279 thượng), nói: Đời vị lai giáo pháp diệt hết, ta mở lòng từ bi thương xót chúng sinh, nên đặc biệt lưu truyền kinh này …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Đầu

    《經頭》

    ..... Tên một chức viên chuyên trông nom kinh sách trong Thiền lâm, hoặc chỉ cho những vị tăng đến các khu phố tụng kinh quyên tiền về tu chỉnh Đại tạng kinh. Nếu vị nào tụng kinh Bát nhã thì gọi là Bát nhã đầu, tụng kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Đề

    《經題》

    ..... Cũng gọi Thủ đề. Tên của 1 bộ kinh. Nói chung, các sách Phật bằng tiếng Phạm, bất luận là kinh, luật, luận, ở đầu quyển đều có bài tựa qui kính, kế đến là phần chính văn, cuối cùng mới nêu tên sách. Các sách Phật T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Điển

    《經典》

    : tức giáo pháp do đức Phật tuyên thuyết, về sau tôn giả A Nan (s, p: Ānanda, 阿難) và chư tôn đức khác kết tập giáo pháp ấy. Ban đầu thì dùng văn chương truyền khẩu, sau đó ghi lại bằng văn chương; phàm văn cú, thư tịch đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kinh Đô Đại Phật

    《京都大佛》

    Tượng Phật bản tôn Tì lô giá na ngồi, cao 28m, bằng gỗ, sơn son, thếp vàng, do ông Phong thần Tú cát tạo lập vào khoảng năm Thiên chính (1573-1592), thờ ở chùa Phương quảng, Đông sơn, thành phố Kinh đô (Kyoto), Nhật bản.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Đồng

    《經筒》

    ..... Cũng gọi Như pháp kinh đồng. Những ống hình tròn hoặc hình bát giác phần nhiều làm bằng gỗ, bên ngoài có vẽ hoa văn bằng mực kim nhũ, nếu chôn xuống đất, thì mạ vàng, bạc, hoặc đổi làm bằng sắt, sứ, đá, v.v... để k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Đường

    《經堂》

    Cũng gọi Kinh tạng. Nơi cất giữ Đại tạng kinh. (xt. Kinh Tạng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Gia

    《經家》

    ..... Chỉ cho các vị đệ tử tụng lại giáo pháp của Phật đã nói để kết tập thành kinh điển. Đây là chỉ cho các ngài A nan và Ca diếp. Thông thường, trong 1 bộ kinh, lấy câu đầu tiên Tôi nghe như vầy làm phần Tựa, ở giữa lấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Giác

    《驚覺》

    Kinh là giật mình, Giác là tỉnh thức. Có 2 nghĩa: - Chư Phật làm cho chúng sinh từ trong bất giác và mê muội mà tỉnh thức. - Khuyến thỉnh chư Phật xuất định để cứu độ chúng sinh. Đại nhật kinh sớ quyển 9 nói, chư Phật ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển