Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.101 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 15/316.
  • Bái Tỉ Khâu

    《唄比丘》

    Còn gọi là Linh thanh (tiếng chuông) tỉ khưu, Xú lậu (quê mùa xấu xí) tỉ khưu, Diệu thanh (tiếng hay) tôn giả. Thời đức Phật còn tại thế, có một vị tỉ khưu bái tán rất khéo, hình tướng cực xấu xí, nhưng giọng tiếng lại t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bái Tịch

    《拜席》

    I. Bái tịch. Chỉ cái tòa ngồi để lễ bái tụng niệm. Tức chỗ vị trí lễ Phật tụng kinh. II. Bái tịch. Tức cái chiếu trải ra khi lễ Phật. Thiền uyển thanh qui quyển 1 Nhập thất (Vạn tục 111, 442 thượng) nói: Đến giờ nhập thấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bãi Tôn Phái

    《擺孫派》

    Là một giáo phái Phật giáo Tiểu thừa ở khu vực hạ lưu sông Lan Thương thuộc tỉnh Vân Nam Trung Quốc. Còn gọi là Điền viên phái. Giới luật của phái này lỏng lẻo hơn của phái Bãi bái. Các chùa viện đều dựng ở trong làng. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bãi Trang Phái

    《擺莊派》

    Là một tông phái Phật giáo Tiểu thừa của giống người Thái ở khu vực Đức Hoằng thuộc tỉnh Vân Nam Trung Quốc. Còn gọi là Cảnh long phái. Phái này được người ta tin theo rất đông, tín đồ không cần giữ năm giới một cách ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bái Vật Giáo

    《拜物教》

    Là tôn giáo của người nguyên thủy sùng bái những vật thể đặc định nào đó mà họ coi như những vật sống động có đủ ý chí và năng lực, khi quan niệm về thần linh chưa được xác định rõ ràng. Đối tượng mà họ sùng bái được gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản

    《板》

    I.Bản. Là một trong những khí cụ để đánh. Bản được treo tại một chỗ nhất định trong chùa, là khí cụ được đánh lên để báo hiệu giờ giấc hoặc giờ tập họp. Phần nhiều làm bằng gỗ, trên mặt có viết các câu kệ như: Cẩn bạch đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Ấn

    《半印》

    Phép kết ấn của Mật giáo, hai tay kết một nửa ấn khế, gọi là Bán ấn. Cũng tức là kết ấn bằng một tay, thông thường dùng tay phải kết nửa ấn; nửa ấn dùng vào việc gia trì thì có bốn loại là một chẽ, ba chẽ, năm chẽ và kiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Bản Hạnh Nam

    《阪本幸男》

    (1899 - 1973) Là nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Tiến sĩ văn học. Người huyện Cương sơn. Tốt nghiệp tại Đại học Đông kinh năm 1929. Từng là giáo sư tại Đại học Lập chính và Giám đốc sở nghiên cứu văn hóa Pháp hoa. Ông th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Bất Sinh Tế

    《本不生際》

    Là cái bản thể chẳng sinh chẳng diệt, tức chỉ cái tâm tự tính thanh tịnh sẵn có của mọi người. Đại nhật kinh sớ quyển 1 (Đại 39, 589 hạ), nói: Bản bất sinh tế tức là tâm tự tính thanh tịnh. Tâm tự tính thanh tịnh tức là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Bi

    《板碑》

    Là một loại di vật của Phật giáo Nhật bản. Một loại tháp bà. Trên phiến đá nhỏ, dài, hình dẹt, bằng phẳng, khắc hai, ba đường ngang. Ở phía trên khắc núi, phía dưới khắc chủng tử của Phật Bồ tát, hoặc tượng Phật, danh hi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Cá Thánh Nhân

    《半個聖人》

    Bán cá (nửa cái), thí dụ số ít, hiếm có. Bán cá Thánh nhân, hàm ý là một nửa bậc Thánh thôi. Trong Thiền lâm, thí dụ bậc có đầy đủ uy đức lớn thì rất hiếm có. Tổ đường tập quyển 14 Thạch củng tuệ tạng chương, chép: Sư li…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Cảm Ứng Diệu

    《本感應妙》

    Là Diệu thứ tư trong Bản môn thập diệu do Đại sư Tríkhải tông Thiên thai lập ra khi giải thích về chữ Diệu trong đề kinh của Diệu pháp liên hoa kinh. Có nghĩa là sự cảm ứng của quả Phật bản địa là bất khả tư nghị. Đã thà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Cao Tích Hạ

    《本高迹下》

    Là một trong bốn câu do tông Thiên thai lập ra khi bàn luận và giải thích về sự cao thấp của hai môn Bản và Tích. Cứ theo Tịnh danh huyền sớ quyển 4, Pháp hoa huyền nghĩa thích tiêm quyển 15 chép, đứng về phương diện Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạn Chân Thang

    《伴真湯》

    Trong Thiền lâm, vào các ngày giỗ (kị) Tổ sư, Trú trì xuất tiền cho người giữ kho sắm sửa trai nghi cúng dường, sau giờ ngọ trai, đặc biệt thỉnh các vị ở Tây đường, Lưỡng tự dâng nước trà nóng cúng dường trước tượng Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Chất

    《本質》

    Là giáo nghĩa của tông Pháp tướng. Đối lại với ảnh tượng, là chỗ nương tựa của ảnh tượng. Khi tâm và tâm sở (tác dụng của tâm) nhận thức đối tượng, thì trong nội tâm biến hiện ra cái tướng trạng của đối tượng được nhận t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Chế Đại Nhiếp Tâm

    《半制大攝心》

    Là qui tắc trong Tùng lâm tại Nhật Bản. Hàng năm, mùa hạ, từ ngày 16 tháng 4 đến ngày 15 tháng 7, là An cư mùa mưa; mùa đông, từ ngày 16 tháng 10 đến ngày 15 tháng 1 năm sau, là An cư mùa tuyết. Các tông Lâm tế, Tào động…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Chi Ca

    《半支迦》

    Phạm: Pàĩcika. Còn gọi là Bán chỉ ca, Bán chỉ ca đại tướng, Ban chỉ kha, Tán chi, Tán chi ca, Ban xà ca, Đức xoa ca. Là quyến thuộc của Tì sa môn thiên trong Mật giáo, đứng hàng thứ ba trong tám đại Dược Xoa tướng, là ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ban Chu Tam Muội

    《般舟三昧》

    Phạm: Pratyutpanna-samàdhi. Là một loại Định hành. Còn gọi là Thường hành tam muội, Ban chu định, Chư Phật hiện tiền tam muội, Phật lập tam muội. Trong một thời gian nhất định (từ bảy ngày đến chín mươi ngày), tu hành ta…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Chung

    《半鍾》

    Tức là quả chuông nhỏ, là một trong sáu vật trong Phật đường, hình dáng chỉ bằng nửa quả chuông lớn. Còn gọi là Hoán chung (chuông báo hiệu), Phạm chung (chuông báo giờ ăn cơm), Hành sự chung (chuông báo giờ làm việc). T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàn Cốc

    《盤穀》

    Vị tăng đời Nguyên. Người huyện Hải Diêm tỉnh Triết Giang. Hiệu Lệ Thủy. Chí khí hơn người, đọc rộng kinh sử. Tính ưa sông núi, trong năm Chí Nguyên, đi du ngoạn các danh sơn thắng cảnh, như núi Ngũ Đài, Nga Mi, Phục Ngư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Cực

    《本極》

    Chỉ lí thể của pháp tính. Là cái cội gốc cùng cực của các pháp. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 7 phần trên (Đại 33, 766 thượng), nói: Pháp thân bản cực, huyền nhiệm sâu xa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bần Cùng Hải

    《貧窮海》

    Biển nghèo cùng. Ví dụ nỗi khổ sở của sự nghèo cùng sâu rộng cũng như biển cả. Luận Đại trí độ (Đại 25, 227 thượng) nói: Sự bố thí là con thuyền bền chắc, có khả năng vượt qua biển nghèo cùng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bần Cùng Phúc Điền

    《貧窮福田》

    Ruộng phúc nghèo cùng. Tất cả người nghèo cùng khốn khó là ruộng đất, bố thí cho họ có thể nảy sinh mầm phúc. Là một trong ba thứ ruộng phúc nói trong kinh Ưu bà tắc giới quyển 3 phẩm Cúng dường tam bảo. Những người nghè…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạn Dạ

    《伴夜》

    Trong Thiền lâm, đối với vị tăng đã quá cố, một đêm trước khi hỏa thiêu (trà tì), các sư nhỏ thức suốt đêm, đứng bên cạnh vị tăng quá cố để túc trực cúng dường, gọi là Bạn dạ. Còn gọi là Vãn dạ. Tục gọi là Thông dạ - Cứ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Duyên

    《本緣》

    I. Bản duyên. Đồng nghĩa với Bản sinh. Gồm các truyện sự tích của chư Phật Bồ tát như đức Thế tôn, Di đà, Di lặc, hoặc các đệ tử Phật, trong các kiếp quá khứ xa xưa, đã từng sinh vào các ngả, các loài, hình tướng, mầu sắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàn Đà

    《槃陀》

    Tên đơn vị đo chiều dài. Còn gọi là Ban Đà. Tức hai mươi tám khuỷu tay. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển thượng phần 1 (Đại 40, 7 thượng), nói: Ranh giới A lan nhã vuông tròn nhỏ nhất là bảy bàn đà. Mỗi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ban Đa Già Da Sa Xoa Đề Ổ Lâm

    《班多伽耶娑叉提鄔林》

    Hàm ý là Quỉ tập lâm. Là nơi rừng rậm, trong đó, các quỉ thần bạc phúc tụ họp. Những quỉ thần ấy, vì sự huân tập, nên khiến cho nơi rừng rậm mà chúng tụ họp, xông lên mùi hôi hám thối tha đáng sợ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ban Đà La

    《般陀羅》

    Phạm:Pandara. Là vợ của một Trưởng giả ở nước Ba la nại đời quá khứ. Cứ theo kinh Bách duyên quyển 5 chép, thì Ban đà la từng đã đem đồ đại tiện để cho vị Bích Chi Phật, vì thế mà phải chịu ác báo làm loài quỉ đói hôi th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàn Đại Tử

    《槃大子》

    I.Bàn đại tử. Phạm:bandhyà-putra. Thí dụ cái hư giả không thực như lông rùa sừng thỏ. Kinh Lăng già a bạt đa la bảo quyển 2 (Đại 16, 493) trung: Như hư không, sừng thỏ, cùng với bàn đại tử, không mà có nói năng, tính vọn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Đầu

    《板頭》

    Đầu, hàm ý là đầu tiên, bắt đầu. Chỉ ngôi vị bắt đầu của các bản trong nhà Tăng. Như bốn cái giường ở các phía đông bắc, tây bắc, tây nam, đông nam, mỗi giường đều có năm người, ngồi theo thứ tự tuổi hạ, vị đầu tiên của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Địa

    《本地》

    Chỉ thực tướng Pháp thân của Phật Bồ tát. Tức đối với Hóa thân sở hiện mà gọi Bản thân năng hiện là Bản địa. Bản, là căn bản; địa, là nghĩa sở y (chỗ nương tựa); ý nói thực tướng Pháp thân là gốc của vạn hóa, cũng như đấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Địa Thân

    《本地身》

    Còn gọi là Bản địa pháp thân. Là thuyết về thân Phật của Mật giáo, là Tự tính thân trong bốn loại Pháp thân. Tức là thân bản địa. Đối lại với Gia trì thân. Là thân căn bản làm chỗ nương tựa cho hết thảy vạn hóa, cũng tức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Điền Tự

    《本田寺》

    Chùa Bản điền. Còn gọi là Kim cương tự, Tiểu khẩn điền bản điền ni tự. Là ngôi chùa sớm nhất tại Nhật bản, nay đã hoang phế. Vị trí nằm tại huyện Nại lương, quận Cao thị, làng Minh nhật, thôn Bản điền. Là đền thờ của giò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ban Đồ Ca

    《般荼迦》

    Phạm,Pàli: paịđaka. Còn gọi là Ban tra, Bán thác, Bán trạch ca. Dịch ý là Hoàng môn, Bất nam. Chỉ người không đủ nam căn, là một trong năm loại bất nam. [X. Huyền ứng âm nghĩa Q.17; Tứ phần luật sớ sức tông nghĩa kí Q.7 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ban Đồ Lô Già Pháp

    《般荼盧伽法》

    Pàli: Paịđuka Lohitaka. Còn gọi là Yết ma kiền độ (Pàli: Kamma-khandaka). Là một trong hai mươi thứ Kiền độ. Ban đồ và Lô già vốn là tên của hai vị Tỉ khưu, hai tỉ khưu này thích đánh nhau với người, Phật muốn cấm, mới c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Độc Cổ Ấn

    《半獨股印》

    Là một trong những ấn khế của Mật giáo. Tức là ấn căn bản bất động. Là nửa ấn một chẽ, còn gọi là Tiểu độc cổ ấn. Ấn này có tác dụng phá hủy, dùng để tiêu trừ kết giới. Về phép kết ấn, cứ theo Để lí tam muội da Bất động …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Đường

    《本堂》

    Chỉ tòa nhà trong chùa viện, nơi đây, vị Bản tôn (vị tôn chính) được bài trí, phần nhiều do Phật giáo Nhật bản dùng. Ngày xưa gọi là Kim đường, như Kim đường trong chùa Pháp long, Kim đường ở chùa Kim cương phong. Tây vự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Giả Bồ Thiện Ni

    《半者蒲膳尼》

    Phạm: Paĩcabhojanìya. Còn gọi là Bán giả bồ xà ni. Bán giả, là số 5; bồ thiện ni, chỉ các đồ ăn. Dịch ý là năm thức ăn, năm thức ăn chính. Cứ theo Hữu bộ tì nại da quyển 36 chép, thì năm thức ăn chính ấy là: cơm, cơm đậu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Giả Kha Đãn Ni

    《半者珂但尼》

    Phạm:paĩcakhàdanìya. Còn gọi là Bán giả khư xà ni, Bán giả khư đán ni. Bán giả, là số năm; Kha đán ni, chỉ các thức ăn cắn nhai. Dịch ý là năm thứ ăn cắn nhai, năm thứ ăn không chính thức. Các bộ luật ghi chép những loại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Già La Đại Tướng

    《半遮羅大將》

    Bán già la, Phạm:Pàĩcàla. Còn gọi là Ban già la đại tướng, Mật nghiêm đại tướng, Giáo lệnh sứ, Ban già la chiên đà (Phạm: Pàĩcàla-caịđa, dịch ý là Ngũ khả úy: năm chỗ đáng sợ), Ban già la kiện đồ (Pàĩcàlagaịđa, dịch ý là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bần Giả Nhất Đăng

    《貧者一燈》

    Người nghèo một ngọn đèn. Truyện một bà già nghèo, với tấm lòng chí thành, chỉ cúng dường một ngọn đèn mà được công đức còn lớn hơn công đức của một trưởng giả cúng dường một vạn ngọn đèn. Cũng gọi Bần nữ nhất đăng (ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Già Phu Toạ

    《半跏趺坐》

    Là một trong các phép ngồi. Còn gọi là Bán già chính tọa, Bán già tọa, Bán kết già, Bán già, Bán tọa, Hiền tọa. Tục gọi là ngồi tréo một nửa. Tức là phép ngồi tréo một chân, còn chân kia đặt lên trên chân tréo. Nếu cả ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Già Tư Duy Tượng

    《半跏思惟像》

    Một loại tượng Phật được tạo hình theo kiểu ngồi tựa. Thông thường chân trái thõng xuống đất, chân phải xếp ngang đặt trên đầu gối trái, tay trái thoải xuống một cách tự nhiên và đặt lên mắt cá chân phải; nửa mình trên h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ban Già Tuần

    《般遮旬》

    Phạm: Pàĩcàbhijĩà. Dịch ý là năm thần thông, năm tuần. Tức Thiên nhãn thông, Thiên nhĩ thông, Tha tâm thông, Túc mệnh thông và Như ý thông. [X. luận Đại trí độ Q.5]. (xt. Ngũ Thông).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ban Già Vu Sắt Hội

    《般遮于瑟會》

    Phạm: paĩca-vàrwika-maha. Là Pháp hội trong đó nhà vua làm thí chủ, tất cả hiền thánh, đạo tục, sang hèn, cao thấp đều không hạn chế, đều nhận được tài thí, pháp thí một cách bình đẳng. Dịch ý là Vô già đại hội. Còn gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Giác

    《本覺》

    Chỉ tính giác sẵn có. Đối lại với Thủy giác. Trải qua sự tu tập hậu thiên, lần lượt phá trừ những mê hoặc từ vô thủy đến nay, dần dần hiểu biết mà mở tỏ được nguồn tâm tiên thiên, như thế gọi là Thủy giác; còn cái giác t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Giác Hạ Chuyển

    《本覺下轉》

    Đối lại với Thủy giác thượng chuyển. Là giáo pháp của Mật giáo căn cứ theo tướng Tùy nhiễm Bản giác (một trong hai thứ Bản giác) nói trong luận Thích ma ha diễn mà thành lập. Nghĩa là trong tâm chúng sinh đều có giác thể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Giác Nội Huân

    《本覺內熏》

    Chỉ tác dụng huân tập bên trong của Chân như bản giác. Cứ theo luận Đại thừa khởi tín chép, thì trong tâm chúng sinh đều có chân như Phật tính bản lai thanh tịnh, gọi là Bản giác, mà tự thể nó có đủ tác dụng tướng huân t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Giác Pháp Môn, Thuỷ Giác Pháp Môn

    《本覺法門始覺法門》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Là giáo thuyết của tông Thiên thai Nhật bản dựa theo thuyết Bản tích nhị môn của kinh Pháp hoa, điều hợp với tư tưởng tâm tính nhiễm tịnh trong luận Đại thừa khởi tín và luận Thích ma h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Giáo

    《本教》

    Có nghĩa là giáo căn bản. Là một trong hai giáo. Nói đủ là Xứng tính bản giáo, , đối lại với Trục cơ mạt giáo, . Tức chỉ pháp môn Biệt giáo nhất thừa của tông Hoa nghiêm. Cứ theo lời giải thích của sư Đạo đình trong Đồng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển