Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.784 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 141/373.
  • Kê Lâu Cổ

    《雞婁鼓》

    Cũng gọi Hề lâu tử, Kê lâu tử. Một loại trống bưng bằng da thuộc, hình dáng tròn trĩnh giống như cái vò (hũ), khi sử dụng thường đeo ở trước ngực và vỗ vào 2 đầu giống như trống cơm. Đây là nhạc khí của các nước Cưu tư, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kế Lí Cát La Kim Cương Nữ

    《計裏吉羅金剛女》

    Kế lí cát la, Phạm:Kelikila. Dịch ý: Thích duyệt kim cương nữ. Cũng gọi Kế lợi cát la kim cương nữ, Kế lê kế la kim cương nữ, Kế lí kế la kim cương nữ, Xúc kim cương nữ, Xuân kim cương nữ. Gọi tắt: Xúc nữ. Vị tôn này ngồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kế Lợi Cát La

    《髻利吉羅》

    Phạm:Kelikila. Dịch ý: Kim cương hỉ duyệt, Xúc kim cương. Gọi đủ: Kế lị cát la kim cương. Cũng gọi Kế lí cát la, Kế lị chỉ la. Vị tôn này ngồi ở bên phải của Kim cương tát đỏa, là một trong 17 vị tôn của hội Lí thú mạn đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kế Lợi Sa Bàn

    《罽利沙盤》

    Phạm:Kàrwàpaịa. Pàli: Kahàpaịa. Cũng gọi Cát lợi sa bát noa, Ca lợi sa bát na, Ca lí sa bàn noa, Kế lợi sa bàn, Kế lợi sa cổ na. Tên một loại tiền tệ của Ấn độ thời xưa, hoặc là đơn vị trọng lượng. Phiên Phạm ngữ quyển 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kế Na Thi Khí Phật

    《罽那尸弃佛》

    Phạm: Ratnazikhi. Dịch ý: Bảo kế Phật, Bảo tích Phật, Bảo đính Phật. Cũng gọi Lạt na thi khí Phật. Danh hiệu của một đức Phật ở thời quá khứ. Luận Đại trí độ quyển 4 (Đại 25, 87 thượng), nói: Trong thời quá khứ từ đức Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kế Nghiệp

    《繼業》

    Vị tăng Trung quốc sống vào đời Bắc Tống, người huyện Diệu, tỉnh Thiểm tây, họ Vương, ở tại viện Thiên thọ, Lạc dương. Vào năm Càn đức thứ 2 (964), vua Tống Thái tổ ban sắc cho 300 vị sa môn trong đó có ngài Kế nghiệp đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kế Nhiêu Di Quốc

    《罽饒夷國》

    Kế nhiêu di, Phạm: Kanyakubja. Dịch ý: Khúc nữ thành, Diệu đồng nữ thành. Cũng gọi Yết nhã cúc xà quốc, Cát na cập quốc. Tên một nước xưa ở Trung Ấn độ, tức nay là vùngKanaujiở phía đông bờ sông Kàlì, một chi nhánh của s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kệ Phá Địa Ngục

    《破地獄偈》

    : Nhược nhân dục liễu tri, tam thế nhất thiết Phật, ưng quán pháp giới tánh, nhất thiết duy tâm tạo (若人欲了知、三世一切佛、應觀法界性、一切惟[唯]心造, nếu người muốn thông suốt, ba đời tất cả Phật, nên quán tánh pháp giới, hết thảy do tâm tạo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kê Quý Quốc

    《雞貴國》

    Kê quí, Phạm: Kurkuỉa-izvara. Dịch âm: Câu câu tra ế thiết la. Tên khác của nước Cao li. Câu câu tra nghĩa là gà(kê), Ế thiết la nghĩa là quí. Nhân dân nước này quí kính gà như thần, đầu đội lông gà làm vật trang điểm. […

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kế Sa La Hoa

    《計娑羅華》

    Kế sa la, Phạm:Kesara. Dịch ý: Nhị, Hoa nhị. Cũng gọi Kế tát la hoa, Kê tát la hoa. Tên khoa học: Rottleria tinctoria hoặc Mimusops elengi hoặc Mesua ferrea. Tên một loại hoa. Nhưng kinh Hoa nghiêm quyển 76 (bản 80 quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kệ Tán

    《偈贊》

    Dùng kệ tụng khen ngợi công đức của chư Phật, Bồ tát hoặc của người khác. Đại nhật kinh nghĩa thích diễn mật sao quyển 5 (Vạn tục 37, 58 hạ), nói: Lại dùng kệ tán kim cương để khen ngợi chư tôn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kế Tân Quốc

    《罽賓國》

    Cũng gọi Kiếp tân quốc, Yết tân quốc. Tên một nước xưa ở tây bắc Ấn độ, nay là vùng đấtKashmir. Về tên gọi của nước này, có nhiều thuyết khác nhau: Trinh nguyên tân định thích giáo mục lục quyển 17 cho rằng Kế tân là tên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kế Tân Quốc Long Trì

    《罽賓國龍池》

    Ao rồng ở nước Kế tân. Thủa xưa ở nước Kế tân có vua rồng A la bà lâu (Phạm:Aravàđa) làm mưa to gió lớn khiến ruộng lúa biến thành ao nước mênh mông. Đến thời vua A dục có đệ tử của ngài A nan là Mạt điền để ca (Phạm: Ma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kế Tân Vương Tí Đoạ

    《罽賓王臂墮》

    Truyền thuyết về cánh tay vua nước Kế tân rơi xuống đất khi nhà vua giết hại tôn giả Sư tử. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục quyển 2, tôn giả Sư tử, vị Tổ thứ 24 trong 28 vị Tổ của Thiền tông Ấn độ, đến nước Kế tân hóa đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kế Trung

    《繼忠》

    (1012-1082) Danh tăng Trung quốc thuộc phái Sơn gia, tông Thiên thai, sống vào thời Bắc Tống, người huyện Vĩnh gia, tỉnh Chiết giang, họ Khâu, tự là Pháp thần, hiệu Phù tông. Năm 8 tuổi, sư xuất gia ở chùa Khai nguyên, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kê Tử Diện

    《雞子面》

    Chỉ cho tượng của Bồ tát có gương mặt hình dáng như quả trứng. Cứ theo phần Tục bổ trong kinh Tạo tượng lượng đạc, thì búi tóc trên đỉnh đầu Ngài cao 8 ngón tay, đỉnh nhọn cao 2 ngón, mặt hình trứng hiền từ vui vẻ. Mắt d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kê Túc Sơn

    《雞足山》

    I. Kê Túc Sơn. Phạm:Kukkuỉapàda-giri, Kurkuỉrapàda -giri. Pàli: Kukkuỉapada-giri, Kurkuỉapadagiri. Cũng gọi Kê cước sơn, Tôn túc sơn, Lang túc sơn, Lang tích sơn. Núi ở nước Ma kiệt đà thuộc Trung Ấn độ, là nơi ngài Ma h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kê Viên Tự

    《雞園寺》

    Phạm: Kukkuỉàrma, Kurkuỉàràma. Pàli: Kukkuỉàràma. Hán âm: Khuất khuất tra a lạm ma. Hán dịch: Kê tự, Kê tước tự, Kê lâm tinh xá, Kê tước tinh xá, Kê đầu mạt tự, Kê ma tự, Tước viên tăng già lam. Ngôi chùa ở thành Ba tra …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết

    《結》

    I. Kết. Phạm: Bandhana hoặc Saôyojana. Cũng gọi Kết sử. Trói buộc, chỉ cho phiền não. Vì phiền não trói buộc chúng sinh vào cảnh mê, khiến cho không thể thoát khỏi cái khổ sinh tử, nên gọi là Kết(trói buộc). Kết có nhiều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết Ấn

    《結印》

    Tức là 2 bàn tay và 10 ngón kết thành một hình tướng nào đó theo qui tắc để tiêu biểu cho bản thệ nội chứng của đức Như lai, là nghi thức rất quan trọng của Mật giáo. Kết ấn là sự khế hợp, phải do Thầy đích thân truyền t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết Duyên

    《結緣》

    Đời này tu hành tuy chưa được giải thoát nhưng đó là cơ duyên để đắc quả ở kiếp sau. Ma ha chỉ quán quyển 6 phần cuối (Đại 46, 80 thượng), nói: Hòa đồng với trần tục là đầu mối của sự kết duyên. Theo tông Thiên thai, kết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết Duyên Chúng

    《結緣衆》

    Chỉ cho thính chúng đời này thấy Phật nghe pháp, tuy chưa chứng ngộ nhưng đã kết duyên lành để được độ ở đời sau. Là 1 trong 4 chúng nghe pháp. [X. Pháp hoa văn cú Q.2 phần cuối; Đại minh tam tạng pháp số Q.15]. (xt. Tứ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết Duyên Đậu

    《結緣豆》

    Nấu đậu cúng dường đại chúng để kết duyên lành. Tức vào ngày mùng 8 tháng 12(có thuyết nói ngày mùng 8 tháng 4) âm lịch, các chùa viện thời xưa thường nấu đậu cúng dường đại chúng. Nghi thức được cử hành như sau: Buổi tố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết Duyên Quán Đỉnh

    《結緣灌頂》

    Cũng gọi Đầu hoa tam muội da (Tam muội da tung hoa). Nghi thức quán đính của Mật giáo được cử hành để kết duyên với Phật pháp. Là 1 trong 3 pháp quán đính, Tam muội da thứ 2 trong 5 loại Tam muội da. Pháp quán đính này đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết Già Phu Toạ

    《結跏趺坐》

    Phạm: Nyawìdat-paryaíkam àbhujya. Cũng gọi Kết gia phu tọa, Kết già phụ tọa, Già phu chính tọa, Già phu tọa, Gia phu tọa, Già tọa, Kết tọa, Dũng kiện tọa. Tư thế ngồi xếp bằng, tréo 2 chân, 2 bàn chân ngửa lên đặt trên 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết Giới

    《結界》

    s: sīmā-bandha, bandhaya-sīman: âm dịch là Bạn Đà Dã Tử Mạn (畔陀也死曼), tức nương vào tác pháp mà quy hoạch một khu vực nhất định nào đó; hay y cứ vào pháp gọi là Bạch Nhị Yết Ma (白二羯磨), tùy nơi chỗ mà hoạch định giới vức đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kết Giới Căn Bản Tội

    《結界根本罪》

    Cũng gọi Tứ trọng cấm. Chỉ cho 4 tội nặng: Giết hại, trộm cướp, dan dâm và nói dối. Bốn tội này là những tội nặng nhất trong kết giới, vì chắc chắn chúng sẽ mang lại quả báo đọa địa ngục nên cũng gọi là Cực trọng cảm đọa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết Giới Thạch

    《結界石》

    I. Kết Giới Thạch. Chỉ cho tấm đá đánh dấu tướng bên ngoài của Đại giới thuộc Nhiếp tăng giới. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển thượng phần 2 (Đại 40, 16 thượng), nói: Lớp ngoài cùng là ngoại tướng của Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết Hộ

    《結護》

    Tác pháp hộ thân kết giới của hành giả Mật giáo, để dẹp trừ chướng nạn ác ma trước khi vào đàn tu pháp. Pháp kết hộ có nhiều loại khác nhau. Kinh Đại tì lô giá na Phật thuyết yếu lược niệm tụng, nêu ra 7 pháp kết hộ bí m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết Kinh

    《結經》

    Đối lại: Khai kinh. Đoạn kinh ở sau bộ kinh lớn thuật lại yếu chỉ của toàn bộ kinh đã nói ở trước. Như tông Thiên thai dùng kinh Vô lượng nghĩa làm kinh mở đầu cho kinh Pháp hoa và dùng kinh Phổ hiền quán làm kinh Kết th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết Nguyện

    《結願》

    I. Kết Nguyện. Lập thệ nguyện. Kinh Quán đính quyển 12 (Đại 21, 536 thượng), nói: Nếu bốn chúng đệ tử tụng trì kinh này thì những điều kết nguyện đều được như ý. II. Kết Nguyện. Đối lại: Khai bạch. Tác pháp cầu nguyện vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết Phát

    《結髮》

    Cũng gọi Kết đính pháp, Kết đính kế. Phép tết tóc trên đỉnh đầu của hành giả Mật giáo sau khi tắm gọi. Phẩm Trì giới trong kinh Tô tất địa yết la quyển thượng (Đại 18, 607 thượng), nói: Tắm gội xong, (...) nếu là tại gia…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết Sinh

    《結生》

    Phạm: Pratisaôdhi. Chỉ cho thân Trung hữu gá sinh vào thai mẹ. Luận Câu xá quyển 9 (Đại 29, 46 hạ), nói: Thân trung hữu muốn đến chỗ thụ sinh, trước hết là khởi tâm điên đảo rồi hướng tới chỗ nào có hành dâm, nhờ nghiệp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết Sử

    《結使》

    Phạn ngữ: saṃyojana: chỉ những sự trói buộc, ngăn trở người tu tập trên đường đạt đến sự giải thoát. Vì có sức trói buộc thân tâm, nên gọi là kết (thắt buộc, trói buộc). Vì có sức sai khiến, xúi giục người ta hành động s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kết Tán

    《結贊》

    Sau khi tụng kinh, đọc bài kệ tán thán công đức của Phật để kết thúc thời khóa. Chương phúng tụng trong Hoàng bá thanh qui (Đại 82, 772 trung) ghi: Đến trước bàn thờ vong linh, xướng kệ khen ngợi Tam bảo, tụng kinh Di đà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết Tập

    《結習》

    Phạm,Pàli: Saôgìti. Cũng gọi Tập pháp, Tập pháp tạng, Kết kinh, Kinh điển kết tập, Hợp tụng. Tức là các vị tỉ khưu cùng tụ họp ở một nơi để đọc tụng, chỉnh lí và biên tập những lời dạy của đức Phật sau khi Ngài nhập diệt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết Tập Sử

    《結集史》

    Pàli: Saígìtivaôsa. Tác phẩm, do Thân vương Somadej Phra Vanarat người Thái lan soạn, hoàn thành năm 1789. Năm 1923, vua Rama VI ban sắc lệnh xuất bản. Tác phẩm này tổng kết 9 lần kết tập của Phật giáo Thượng tọa bộ Nam …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết Thai Ngũ Vị

    《結胎五位》

    Năm trạng thái của con người khi ở trong thai. Đó là: 1. Yết la lam: Nhơ nhớp lẫn lộn, nghĩa là 7 ngày đầu khi mới vào thai, tinh huyết mới kết đọng. 2. Át bộ đàm: Tức là bào thai, nghĩa là trong khoảng 14 ngày sau khi v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết Thành Lệnh Văn

    《結城令聞》

    (1902- ?) Học giả Phật giáo Nhật bản, người huyện Binh khố. Năm 1929, ông tốt nghiệp ngành Triết học Ấn độ thuộc Văn khoa Đại học Tokyo. Ông từng là nghiên cứu viên của sở Nghiên cứu thuộc học viện văn hóa Đông phương ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết Thảo Hàm Hoàn

    《結草含》

    [銜]環: hay hàm hoàn kết thảo (含環結草、銜環結草), nghĩa là kết cỏ ngậm vành. Kết thảo (結草, kết cỏ) vốn phát xuất từ câu chuyện trong Tả Truyện (左傳), phần Tuyên Công Thập Ngũ Niên (宣公十五年). Ngụy Võ Tử (魏武子) là quan Đại Phu nhà Tần,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Kết Toà

    《結座》

    Kết thúc thời thuyết giảng trong pháp hội. Ngoài ra, Kết tòa cũng chỉ cho ngày cuối cùng của pháp hội. Ngày cuối cùng của pháp hội thường cử hành nghi thức kết nạp những nguyện vọng của người tham dự pháp hội, nên cũng g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết Trụ

    《結胄》

    Tác pháp kết tụng khế ấn và chân ngôn Kiên cố chú nguyện vào giáp trụ kim cương khi tu pháp Kim cương giới của Mật giáo, để dẹp trừ các ma, mau chóng thành tựu Tất địa. Cứ theo Kim cương đính Liên hoa bộ tâm niệm tụng ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết Tuyến

    《結綫》

    Một loại chú pháp được sử dụng khi tu pháp Lục tự kinh của Mật giáo. Khi thực hành, tay cầm một nhúm 14 sợi tơ trắng, miệng tụng chân ngôn để cầu nguyện mong trói buộc được các oán địch và tai họa nguy hiểm, v.v... không…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kết Yếu Phó Chúc

    《結要付屬》

    Cũng gọi kết yếu tứ cú. Qui kết phần quan trọng nhất của giáo pháp và truyền trao cho người. Phẩm Như lai thần lực trong kinh Pháp hoa quyển 6 nói rằng, đức Thích tôn đem tất cả pháp của Như lai, tất cả sức thần tự tại c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khả Chân

    《可真》

    (?-1064) Vị Thiền tăng Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Tống, người Trường kê, Phúc châu (tỉnh Phúc kiến). Sư là đệ tử nối pháp của Thiền sư Thạch sương Sở viên, từng trụ ở núi Thúy nham, phủ Long hưng (Giang…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khả Chân Điểm Hung

    《可真點胸》

    Tên công án trong Thiền tông. Khả chân chỉ ngực. Công án này nói về sự khai ngộ đắc pháp của Thiền sư Thúy nham Khả chân đời Tống. Lúc đầu, sư theo hầu dưới tòa ngài Thạch sương Sở viên. Một hôm ngài Sở viên muốn xét ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khả Đắc Tương Tự Quá Loại

    《可得相似過類》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi do người vấn nạn cố tình phản bác Nhân(lí do) chính xác của người lập luận. Là lỗi thứ 5 trong 14 lỗi Tự năng phá của Cổ nhân minh do Túc mục, Tổ khai sáng của Nhân minh, lập ra. Như đệ tử…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khả Hồng

    《可洪》

    Học giả Trung quốc, sống vào khoảng đời Hậu Đường đến đời Hậu Tấn thời Ngũ đại. Lúc đầu ông theo Nho học, sau qui y Phật giáo, đọc nhiều kinh sách. Bắt đầu từ năm Trường hưng thứ 2 (931) đời Hậu Đường, ông tham khảo các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khả Kiến Bất Đối Sắc

    《可見不對色》

    Khả kiến là chỉ cho những gì mắt người có thể thấy được; Bất đối sắc là chỉ cho những cái không có tính ngăn ngại. Tức là loại sắc pháp do cực vi tạo thành, mắt thường có thể thấy, có mầu sắc nhưng không có hình thể, khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khả Kiến Hữu Đối Sắc

    《可見有對色》

    Cũng gọi Hữu kiến hữu đối sắc. Khả kiến chỉ cho những gì mắt thường có thể thấy được; Hữu đối chỉ cho những gì do vật chất rất nhỏ nhiệm tạo thành và có tính chướng ngại. Khả kiến hữu đối sắc tức chỉ cho sắc cảnh. Bởi vì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển