Kê Viên Tự
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Kukkuỉàrma, Kurkuỉàràma. Pàli: Kukkuỉàràma. Hán âm: Khuất khuất tra a lạm ma. Hán dịch: Kê tự, Kê tước tự, Kê lâm Tinh Xá, Kê tước Tinh Xá, Kê đầu mạt tự, Kê ma tự, Tước viên Tăng Già lam. Ngôi chùa ở thành Ba Tra li tử (Phạm: Pàỉaliputra), nước Ma Kiệt Đà thuộc Trung Ấn Độ, do vua A dục xây dựng. Cứ theo luận Đại tì Bà Sa quyển 99, thì tỉ khưu Đại Thiên Xuất Gia ở chùa này. Về sau, một hôm sư thăng tòa bố tát, nhân nói về 5 việc mà gây ra cuộc tranh cãi suốt đêm giữa 2 chúng Thánh, phàm, khi vua đến chùa thì sự tranh cãi mới chấm dứt. Từ đó mới bắt đầu phân chia ra 2 bộ phái là Thượng Tọa Bộ và Đại Chúng Bộ. Vua A dục từng triệu tập cả nghìn vị tăng thuộc 2 chúng Thánh, phàm ở nơi này để cúng dường tứ sự, thỉnh ngài Mục Kiền Liên Tử Đế Tu (Pàli:Moggaliputta-tissa) Kết Tập Kinh Điển. Nhưng đến thời vua Phất Sa Mật Đa La (Phạm: Puwyamitra) thì chùa bị phá hoại. [X. kinh Tạp a hàm Q. 25.; kinh Bát thành trong Trung a hàm Q. 60.; Thiện kiến luật tì Bà Sa Q. 2.; Đại Đường Tây Vực Kí Q. 8.].