Kết Tán

《結贊》 jié zàn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Sau khi tụng kinh, đọc bài kệ Tán Thán Công Đức của Phật để kết thúc thời khóa. Chương Phúng Tụng trong Hoàng bá thanh qui (Đại 82, 772 trung) ghi: Đến trước bàn thờ vong linh, xướng kệ khen ngợi Tam Bảo, tụng kinh Di đà(hoặc chú Đại Bi), Tâm kinh, chú Vãng sinh, Chân Ngôn biến thực, Kết Tán, Hồi Hướng.