Kế Nhiêu Di Quốc

《罽饒夷國》 jì ráo yí guó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Kế nhiêu di, Phạm: Kanyakubja. Dịch ý: Khúc nữ thành, Diệu Đồng Nữ thành. Cũng gọi Yết nhã cúc xà quốc, Cát na cập quốc. Tên một nước xưa ở Trung Ấn Độ, tức nay là vùngKanaujiở phía đông bờ sông Kàlì, một chi nhánh của Sông Hằng, tây bắc Ấn Độ. Đô thành nước này vốn có tên là Câu Tô Ma bổ la (Phạm: Kusumapura, dịch ý là Hoa cung). Vào đời vua Phạm thụ (Phạm, Pàli:Brahma-datta), nhà vua đã xúc phạm một vị Tiên Nhân, nên vị tiên ấy đã dùng ác chú làm cho 99 cung nữ bị còng lưng, vì thế thành này có tên là Khúc nữ (con gái còng lưng). Truyện Đạt Ma Cấp Đa trong Tục Cao Tăng Truyện quyển 2 cho biết, nước này có tên là Kiện noa cứu bát xà (Phạm: Karịakubja, Hán dịch: Nhĩ xuất thành). Vào khoảng thế kỉ thứ VII, khi ngài Huyền TrangẤn Độ đã đến dự Đại hội Vô Già do vua Giới nhật (Phạm:Zìlàditya) tổ chức tại thành Khúc nữ. Ngoài ra, theo điều Yết nhã cúc xà quốc trong Đại Đường Tây Vực Kí quyển 5, thì kinh tế nước này dồi dào, nhân dân tin cả chính lẫn tà, có hơn 100 ngôi chùa với trên một vạn Tăng Chúng, tu học cả Đại ThừaTiểu Thừa. Có hơn 200 đền thờ trời và dị đạo hơn vài nghìn người. [X. kinh Bát Đại Linh Tháp Danh Hiệu; Cao Tăng Pháp Hiển Truyện].