Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.654 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 129/373.
  • Hoằng Minh Tập

    《弘明集》

    Tác phẩm, 14 quyển, 58 thiên, do ngài Tăng hựu (445-518) soạn vào đời Lương thuộc Nam triều, thu vào Đại chính tạng tập 52. Nội dung sách này thu tập các bộ luận điển xiển dương và hộ trì Phật pháp trong khoảng hơn 500 n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàng Môn

    《黃門》

    : Phạn ngữ là paṇḍaka, ý nghĩa ban đầu của từ này được dùng để chỉ những quan hoạn mặc áo vàng trong cung cấm của vua, là những người đã tự thiến dương vật. Về sau, hoàng môn được dùng để chỉ chung những người tuy mang d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoằng Nguyện Nhất Thừa

    《弘願一乘》

    Chỉ cho pháp môn Nhất Phật thừa. Tức là pháp chân thực khiến cho tất cả chúng sinh đều có thể thành Phật. Đây là pháp hoằng nguyện của đức Phật A di đà. (xt. Hoằng Nguyện).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Nguyện Trợ Chánh

    《弘願助正》

    Kōganjoshō: giáo thuyết do Tăng Duệ (僧叡, Sōei, 1762-1826), học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, tuyên xướng và cho rằng trong hạnh báo ân hoằng nguyện thì có Trợ Nghiệp (助業) và Chánh Định Nghiệp (正定業)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoằng Nhẫn

    《弘忍》

    Kōnin, 601-674: vị tổ thứ 5 của Thiền Tông Trung Hoa, xuất thân vùng Hoàng Mai (黃梅) thuộc Kì Châu (蘄州, Tỉnh Hồ Bắc), họ là Chu (周). Ông theo làm đệ tử của Tứ Tổ Đạo Tín (道信) tu hành trong một thời gian khá lâu, rồi kế th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoằng Nhất

    《弘一》

    (1880-1942) Vị danh tăng trung hưng Luật học Nam sơn, sống vào thời Dân quốc, người Bình hồ, Chiết giang, họ Lí, tên Quảng hầu, hiệu Thúc đồng. Cũng lấy tên là Thành hề, tự Tích sương. Tính sư điềm đạm, giản dị, ngoài th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Nhất Đại Sư Pháp Tập

    《弘一大師法集》

    Tác phẩm, 6 tập, do đại sư Hoằng nhất soạn, ông Thái niệm sinh biên tập, nhà xuất bản Tân văn phong phát hành. Nội dung thu chép hơn 20 loại soạn thuật như: Dược sư kinh tích nghi, Tứ phần luật tỉ khưu giới tướng biểu kí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàng Phan

    《黃幡》

    Lá phan làm bằng giấy mầu vàng treo ở mộ tháp người chết. Kinh Quán đính nói, khi người ta chết, làm Hoàng phan treo ở chùa, cầu cho họ thoát khỏi khổ bát nạn mà sinh về các cõi Tịnh độ của chư Phật trong 10 phương. Còn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Pháp Đại Sư Hành Trạng Hội Truyện

    《弘法大師行狀繪傳》

    Cũng gọi Cao đã đại sư hành trạng hội truyện. Truyện bằng tranh ghi lại hành trạng của đại sư Hoằng pháp (Không hải) người Nhật bản, được lưu hành từ thời Liêm thương trở về sau. Những truyện kí về đại sư Hoằng pháp Khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Pháp Đại Sư Thỉnh Lai Pháp Văn Sách Tử Tam Thập Thiếp

    《弘法大師請來法文册子三十帖》

    : xem Tam Thập Thiếp Sách Tử (三十帖册子, Sanjūjōsakushi) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoằng Pháp Tự

    《弘法寺》

    Gubō-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại số 4-9-1 Mama (眞間), Ichikawa-shi (市川市), Chiba-ken (千葉縣); hiệu núi là Chơn Gian Sơn (眞間山). Chùa được kiến lập dưới thời Nại Lương (奈良, Nara, 710-794); đến thời Bình …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoằng Phúc Tự

    《弘福寺》

    Chùa nằm về phía nam huyện Trường an, tỉnh Thiểm tây, được xây dựng vào năm Trinh quán thứ 8 (634) đời Đường Thái tông để truy tiến cho hoàng hậu Thái mục. Chùa được xây trên nền nhà cũ của Hữu lãnh Đại tướng quân Bành q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Phước Tự

    《弘福寺》

    Gūfuku-ji: hay còn gọi là Xuyên Nguyên Tự (川原寺, Kawara-dera), ngôi cổ tự của Phái Phong Sơn (豐山派) thuộc Chơn Ngôn Tông, hiện tọa lạc tại Asukamura (明日香村), Takaichi-gun (高市郡), Nara-ken (奈良縣). Theo như phát quật cho thấy, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Quyển Xích Trục

    《黃卷赤軸》

    Cũng gọi Hoàng quyển chu trục, Hoàng chỉ chu trục. Chỉ cho kinh điển của Phật giáo. Vì văn kinh được viết trên giấy vàng rồi dùng cái trục mầu đỏ để cuộn lại. Cứ theo Duy ma kinh lược sớ thùy dụ kí quyển 1, thì vào khoản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Quyết Ngoại Điển Sao

    《弘决外典抄》

    Tác phẩm, 4 quyển, do Cụ bình Thân vương, người Nhật bản soạn. Nội dung của sách này là sao chép và giải thích văn của các ngoại điển như: Chu dịch, Thượng thư mà trong Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết ngài Trạm nhiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàng Sắc

    《黃色》

    Màu vàng. Một trong 5 màu của Mật giáo. Màu vàng tượng trưng cho đức tính bền chắc không hư hoại. Nếu đem Hoàng sắc phối với Ngũ tự, Ngũ đại, Ngũ Phật, Ngũ căn, Ngũ lực, v.v... thì trong Ngũ tự, Ngũ đại màu vàng là màu c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàng Sám Hoa

    《黃懺華》

    Học giả Phật giáo Trung quốc, người huyện Thuận đức, tỉnh Quảng đông, đệ tử của cư sĩ Âu dương tiệm, bậc thầy về Duy thức học. Ông tốt nghiệp Đại học Đế quốc ở Đông kinh, Nhật bản, thông thạo các thứ tiếng Phạm, Tây tạng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Sung

    《弘充》

    Vị tăng học giả thời Nam Bắc triều, người Vũ uy, Lương châu, tỉnh Cam túc, Trung quốc. Lúc còn trẻ sư đã thông suốt học thuyết Lão trang và kinh, luật Phật giáo, đặc biệt giỏi về nghị luận. Khoảng cuối năm Đại minh (457-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Tán

    《弘贊》

    (1611-1685) Vị Thiền tăng thuộc tông Tào động ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Tân hội, Quảng đông, họ Chu, tự Tại tham. Thủa nhỏ, sư theo ông Dư tập sinh học sách Nho, học giỏi, hạnh kiểm tốt, có tài làm văn, năm 20…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Tán Pháp Hoa Truyện

    《弘贊法華傳》

    Gọi tắt: Pháp hoa truyện. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Huệ tường ở Lam cốc soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung sách này nói về việc lưu truyền kinh Pháp hoa và sự linh nghiệm của những người t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Thánh Tự

    《弘聖寺》

    Chùa ở dưới chân ngọn Thất phong núi Điểm thương phủ Đại lí tỉnh Vân nam, Trung quốc. Cứ theo Vân nam thông chí thì chùa nằm về mạn tây nam huyện lị Thái hòa, có tháp 10 cấp cao 10 trượng, tương truyền do vua A dục xây c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Thệ

    《弘誓》

    Phạm: Mahàsarnàha-Sannaddha. Cũng gọi Hoằng thệ nguyện, Đại thệ trang nghiêm. Thệ nguyện rộng lớn bao trùm khắp cả chúng sinh. Nguyên nghĩa của tiếng Phạm là mặc giáp lớn , tức là lập thệ nguyện rộng lớn cứu độ chúng si…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Thệ Phật Địa

    《弘誓佛地》

    Hoằng thệ của đức Phật A di đà được ví như mặt đất, là nơi nương tựa để vun bồi lòng tin vững chắc không gì có thể hủy hoại được. Văn loại tụ sao (Đại 83, 645 thượng), nói: Tâm nương đất hoằng thệ của Phật, ý chảy vào b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàng Thiên

    《皇天》

    : là tiếng kính xưng ông trời, trời xanh; còn gọi là Hoàng Thiên Thượng Đế (皇天上帝), Hạo Thiên Thượng Đế (昊天上帝), một trong các vị thần của Đạo Giáo. Tên gọi của vị này xuất hiện sớm nhất trong Thượng Thư (尚書), Thi Kinh (詩經…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Thủy

    《黃水》

    hay Hoàng Hà (黃河): là dòng sông dài, lớn thứ 2 của Trung Quốc, sau Trường Giang (長江), lớn thứ 5 của thế giới. Dòng sông này phát nguyên từ rặng núi Ba Nhan Khách Lạp (巴顏喀拉, Bayan Har) của Tỉnh Thanh Hải (青海省); chảy qua 9…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Tông Hy

    《黃宗羲》

    Kō Sōgi, 1610-1695: học giả sống đầu thời nhà Thanh, xuất thân Dư Diêu (余姚), Tỉnh Triết Giang (浙江省), tự là Thái Xung (太沖), hiệu Lê Châu (梨洲). Ông chủ trương chú trọng về Sử Học, tôn trọng thực tiễn và đem lại lợi ích cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoằng Trí Chánh Giác

    《宏智正覺》

    Wanshi Shōgaku, 1091-1157: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Thấp Châu (隰州, Tỉnh Sơn Tây), họ là Lý (李). Năm lên 12 tuổi, ông theo xuất gia với Bổn Tông (本宗) ở Tịnh Minh Tự (淨明寺), đến năm 14 tuổi thì t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoằng Trí Phái

    《宏智派》

    Một Thiền phái thuộc tông Tào động của Trung quốc, tức là hệ thống của ngài Hoành trí Chính giác (1091-1157), đệ tử nối pháp của thiền sư Đơn hà Tử thuần đời Tống. Vào năm Kiến viêm thứ 3 (1129), ngài Hoành trí Chính giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Trí Tam Chủng Công Huân

    《宏智三種功勛》

    Ba loại cảnh giới chứng ngộ do thiền sư Hoành trí Chính giác đời Tống nêu ra: 1. Chính vị nhất sắc: Đã chứng ngộ rồi, thì tất cả không có tướng sai khác, mà hiển hiện cảnh giới bình đẳng. 2. Đại công nhất sắc: Đã chứng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Trí Tứ Tá

    《宏智四借》

    Bốn pháp do thiền sư Hoành trí đời Tống đặt ra để chỉ rõ con đường tu hành cốt yếu cho người học: 1. Tá công minh vị: Dựa vào tác dụng (công) của muôn vật trong thế giới hiện tượng để rõ suốt bản thể (vị) của chúng. 2. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Trữ

    《弘儲》

    (1605-1672) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Thông châu, Giang nam, họ Lí, tự Kế khởi, hiệu Thoái ông.Thủa nhỏ, gia đình gặp nạn, sư được bà nội nuôi nấng. Năm 16 tuổi, sư học ở trườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Tường Tự

    《弘祥寺》

    Kōshō-ji: ngôi phế tự, nguyên lai thuộc về Tào Động Tông, từng tọa lạc tại sườn núi bên bờ tả ngạn Sông Nhật Dã (日野川) thuộc Kanaya-chō (金屋町), Fukui-shi (福井市), Fukui-ken (福井縣). Ban đầu, chùa do Quy Sơn Pháp Vương (龜山法王) k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Viên

    《皇圓》

    Kōen, ?-1169: vị học Tăng của Thiên Thai Tông, húy là Hoàng Viên (皇圓), thông xưng là Phì Hậu A Xà Lê (肥後阿闍梨), Công Đức Viện A Xà Lê (功德院阿闍梨); con trai đầu của vị Trưởng Quan Kami vùng Tam Hà (三河, Mikawa) là Đằng Nguyên T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoàng Y

    《黃衣》

    Áo pháp màu vàng. Màu vàng là một trong 5 màu chính. Giới luật cấm chư tăng dùng màu vàng. Áo vàng nguyên là áo các quan Trung quốc thời xưa mặc: trong Phật giáo, các sư mặc áo vàng từ thời Bắc Chu. Đến đời Nguyên, các v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Bị

    《橫被》

    Cũng gọi Hoành phi, Hoành bí, Hoành bì, Hoành vĩ, Hoành đới. Loại áo đắp trên vai bên phải khi mặc pháp y 7 điều. Điều Nhị thời thực pháp trong Giáo giới tân học tỉ khưu hành hộ luật nghi (Đại 45, 871 trung), nói: Khi m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Lai Cơ

    《橫來機》

    Cũng gọi Hoành lai tân thụ tiểu cơ. Các vị tăng tu hành theo Tiểu thừa nghe pháp của đức Phật giữa chừng chứ không theo thứ tự. Đối với loại căn cơ này đức Phật cũng không bỏ sót, mà dùng nhiều phương tiện khéo léo để gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Niêm

    《橫拈》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Sư gia nêu ra đề tài rồi bình luận và giải thích một cách tự do, tự tại. Còn khi sư gia chỉ dạy người học, vận dụng phương pháp linh hoạt, có thể thu về phóng ra một cách tự do, thì gọi là Hoà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Quải Lạc

    《橫挂絡》

    Cũng gọi Quải tử, Lạc tử. Ca sa của giới tăng sĩ Phật giáo Nhật bản. Quải lạc được chia làm 2 loại: 1. Tiểu quải lạc: Chỉ vắt ở cổ, thường dùng khi làm việc. 2. Đại quải lạc: Tức là Hoành quải lạc, được vắt ngang trên 2 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Siêu

    《橫超》

    Vượt ngang. Chỉ cho pháp môn không cần phải trải qua thứ tự các giai vị mà hành giả có thể đạt được Vô thượng Niết bàn một cách nhanh chóng. Một trong Nhị song tứ trùng giáo phán của Tịnh độ Chân tông Nhật bản. Pháp môn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Siêu Đại Thệ Nguyện

    《橫超大誓願》

    Chỉ cho nguyện 18 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà. Nguyện này là nguyện trọng yếu nhất trong 48 nguyện, cho nên cũng được gọi là Nguyện vương. Đức Phật A di đà thệ nguyện tiếp thụ tất cả chúng sinh trong 10 phương, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Siêu Huệ Nhật

    《橫超慧日》

    (1906-) Học giả Phật giáo Nhật bản, người huyện Ái tri. Năm 1929, ông tốt nghiệp khoa triết học Ấn độ tại trường Đại học Đông kinh. Ông từng là Nghiên cứu viên của sở Nghiên cứu đông Kinh thuộc Học viện Văn hóa Đông phươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Siêu Trực Đạo

    《橫超直道》

    Con đường thẳng vượt qua. Tịnh độ Chân tông của Nhật bản, chủ trương hoàn toàn nương tựa vào bản nguyện tha lực của Phật A di đà, không phải trải qua thứ tự các giai vị, mà vượt qua 5 đường ác, trực tiếp chứng nhập Niết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Sơn

    《衡山》

    Cũng gọi Nam nhạc. Núi nằm về mạn bắc huyện Hoành dương, tỉnh Hồ nam, Trung quốc. Một trong Ngũ nhạc. Cứ theo văn bia của chùa Lộc sơn (chùa ở chân núi) được khắc vào năm Khai nguyên 18 (730) đời Đường, thì ngài Pháp sùn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Thụ

    《橫竪》

    Đồng nghĩa với Tung Hoành. Ngang và Dọc. Có 2 nghĩa: 1.Theo thứ tự gọi là Thụ (dọc), không theo thứ tự gọi là Hoành (ngang). Tuyển trạch quyết nghi sao quyển 3 (Đại 83, 69 thượng), nói: Hoặc Hoành hoặc Thụ, nếu những ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Tiệt

    《橫截》

    Cắt ngang. Nghĩa là dứt ngang dòng sinh tử nối tiếp trong 3 cõi 5 đường mà sinh về thế giới Cực lạc. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 trung), nói: Mọi người đều tinh tiến, gắng sức tự cứu mình, chắc sẽ được siêu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Trụ Chỉ Hợp Chưởng

    《橫柱指合掌》

    Cũng gọi Đề lí duệ. Một trong 12 cách chắp tay của Mật giáo. Tức khi chắp tay, 2 bàn tay ngửa lên, đầu các ngón giữa hơi co lại và chạm vào nhau. [X. Đại nhật kinh sớ Q.13; Đại nhật kinh nghĩa thích Q.8]. (xt. Thập Nhị H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Tử

    《橫死》

    Cũng gọi Phi thời tử, Bất lự tử, Sự cố tử. Chết oan. Vì gặp tai nạn ngoài ý muốn mà chết. Có 9 thứ chết oan: 1. Bị bệnh không có thuốc chữa mà chết. 2. Phạm pháp bị hành hình mà chết. 3. Bị loài phi nhân (yêu quái) hút h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Tử, Hoạnh Tử

    《橫死》

    : còn gọi là Phi Thời Tử (非時死), Bất Lự Tử (不慮死), Sự Cố Tử (事故死); chỉ cho những người chết không phải do vì nhân nghiệp quả của đời trước, mà do vì tai họa bất ngờ. Hoạnh tử có 9 loại: (1) Có bệnh nhưng không thầy thuốc m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoành Xuất

    《橫出》

    I. Hoành Xuất. Đối lại với Thụ xuất. chết, gọi là Hoành xuất. Một trong Nhị song Tứ trùng giáo phán do Tịnh độ Chân tông Nhật bản lập ra. Trái lại, giáo nghĩa nương vào tự lực, trải qua thứ tự tu tập mà được xuất li sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Xuyên

    《横川》

    Yokogawa: tên gọi của khu vực nằm ở một trong ba ngôi tháp lớn trên Tỷ Duệ Sơn (比叡山, Hieizan), nằm phía Bắc của Căn Bổn Trung Đường (根本中堂), gọi là Thủ Lăng Nghiêm Viện (首楞嚴院), do Viên Nhân (圓仁, Ennin) kiến lập. Sau đó Lư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển