Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Hoàng Bá Lễ Phật
《黃檗禮佛》
Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Hoàng bá và một vị sa di (tức vua Tuyên tông nhà Đường). Hoàng bá uyển lăng lục (Vạn tục 119, 419 hạ), nói: Trong hội Diêm quan, khi thấy sư lê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Sơn
《黃檗山》
I. Hoàng Bá Sơn. Cũng gọi Nam sơn. Núi ở phía tây cách huyện lị Phúc thanh, tỉnh Phúc kiến 15km. Vì núi này có rất nhiều cây hoàng bá (vỏ cây dùng làm thuốc chữa bệnh và thuốc nhuộm) nên gọi là núi Hoàng bá. Năm Trinh ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Sơn Chí
《黃檗山志》
Tác phẩm, 8 quyển, do ngài Tính u thuộc tông Hoàng bá biên tập, ấn hành vào năm Thuận trị thứ 8 (1653) đời Thanh. Nội dung nói về nguồn gốc và sự thay đổi của Vạn phúc thiền tự ở núi Hoàng bá thuộc tỉnh Phúc kiến. Toàn s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Thanh Quy
《黃檗清規》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Mộc am Tính thao (1611-1684) Tổ sư đời thứ 2 của tông Hoàng bá Nhật bản duyệt xét và ngài Cao tuyền Tính đôn (1633-1695), Tổ sư đời thứ 5 biên soạn sửa chữa, được thu vào Đại chính tạng tập 82.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Tông
《黃檗宗》
Một trong 3 phái của Thiền tông Nhật bản. Năm Vĩnh lịch thứ 8 (1654), ngài Ẩn nguyên Long kì (1592-1673) ở Vạn phúc Thiền tự, núi Hoàng bá, Trung quốc và ngài Độc trạm nhận lời thỉnh của sư Dật nhiên ở chùa Sùng phúc tại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Tông Giám Lục
《黃檗宗鑒錄》
Tác phẩm, 2 quyển, do các ngài Cao tuyền Tính đôn và Cảo đường Nguyên sưởng thuộc tông Hoàng bá, Nhật bản, biên soạn và được ấn hành vào năm Nguyên lộc thứ 6 (1693). Nội dung nói về thứ tự và ngày, tháng, năm của sự truy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Tràng Tửu
《黃檗噇酒》
Hoàng bá ăn bã rượu. Tên công án trong Thiền lâm. Công án này nói về việc thiền sư Hoàng bá Hi vận ở đời Đường chỉ trích những người chấp trước ngôn ngữ, văn tự. Tắc 11 trong Bích nham lục (Đại 48, 151 trung), ghi: Hoàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bảng Thức
《黃榜式》
Tờ yết thị được viết bằng giấy mầu vàng để thông báo các việc phải làm trong Thiền viện. Chương Chúc li trong Sắc tu Bách trượng thanh qui nói: Vào ngày đản sinh của Hoàng đế (Thiên thọ thánh tiết) phải thiết lập đạo trà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Ca Sa
《黃袈裟》
Ca sa mầu vàng. Vàng là mầu càn đà la, tức là dùng vỏ của cây càn đà la làm thuốc nhuộm để nhuộm áo ca sa. Nhưng về mầu áo ca sa, chủ trương của các bộ phái không giống nhau. Theo kinh Xá lợi phất vấn, thì Đàm vô khuất đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Chung Đại Lữ Thanh
《黃鐘大呂聲》
Hoàng chung (chuông vàng) là nhạc khí, có 12 âm cơ bản là 6 luật (tiếng dương) và 6 lã (tiếng âm), trong đó, Đại lã là âm thanh cao nhất, hay nhất. Trong kinh điển Phật giáo, từ ngữ Hoàng chung đại lã thanh được dùng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Công Vĩ
《黃公偉》
(1908- ) Người huyện Định, tỉnh Hà bắc, Trung quốc, vốn tên là Sĩ học, hiệu Nghị dân, về già lấy hiệu là Đông vũ hiên chủ. Ông tốt nghiệp khoa Trung văn trường Đại học Yên kinh, từng học tại Đại học Đế quốc ở Đông kinh (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Diện Lão Tử
《黃面老子》
Cũng gọi Hoàng diện Cù đàm, Hoàng diện lão, Hoàng đầu đại sĩ, Hoàng đầu lão, Hoàng diện, Hoàng lão, Hoàng đầu. Chỉ cho đức Phật Thích ca mâu ni. Thành Ca tì la vệ, tiếng Phạm là Kapilavastu, trong đó, Kapila nghĩa là mầu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Diệp Chỉ Đề
《黃葉止啼》
Dùng chiếc lá vàng để dỗ đứa trẻ nín khóc. Ví dụ đức Như lai dùng phương tiện để hóa độ chúng sinh. Khi thấy chúng sinh tạo các nghiệp ác, Như lai liền nói về thường, lạc, ngã, tịnh ở cõi trời Ba mươi ba (Đao lợi thiên) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoảng Dưỡng Hạo Hãn
《滉漾浩汗》
Từ ngữ hình dung cảnh nước mênh mông lênh láng. Hoảng dưỡng là nước không có bờ bến; Hạo hãn là dáng nước mênh mông. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 278 thượng), nói: Khi kiếp thủy xảy đến, nước tràn ngập khắp t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Dương Mộc Thiền
《黃楊木禪》
Thiền cây hoàng dương. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cây hoàng dương rất chậm lớn, nếu gặp năm nhuận thì nó lại co lại một tấc. Trong Thiền tông, từ ngữ này được dùng để quở trách người độn căn tham thiền đã lâu mà chẳng n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoang Điền Tuỳ Bút
《荒田隨筆》
Gọi đủ: Bất năng ngữ hoang điền tùy bút.Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Chỉ nguyệt Tuệ ấn thuộc tông Tào động Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 82. Nội dung sách này gồm có các đề mục: Tuyển Phật. Xuất thế bất xu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Đoan Bá
《黃端伯》
(?-1645) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào đời Minh, người huyện Tân thành, tỉnh Giang tây, tự Nguyên công, hiệu Hải ngạn đạo nhân. Ông đậu Tiến sĩ vào niên hiệu Sùng trinh năm đầu (1628), làm quan đến chức Lễ bộ lan…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Kim Đảm Tử Thiên Quân Trọng
《黃金擔子千鈞重》
Người gánh vàng ròng nặng nghìn quân (1 quân = 20 kg). Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thiền tông dùng từ ngữ này để ví dụ cái khí thế mạnh mẽ của người ngộ đạo, ánh sáng của người ấy phát ra cũng rực rỡ như vàng ròng. Hư đư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Kim Trạch
《黃金宅》
Nhà vàng, tức chỉ cho già lam. Thủa xưa, ở Ấn độ, trưởng giả Tu đạt muốn mua khu vườn cây của thái tử Kì đà để xây cất tinh xá cúng dường đức Phật. Thái tử nói đùa rằng nếu Trưởng giả có đủ vàng trải khắp mặt đất trong v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Kinh Đại Sĩ
《弘經大士》
Các bậc Đại sĩ giải thích và hoằng dương kinh tạng. Như các ngài: Bồ tát Long thụ sáng tác luận Đại trí độ để giải thích kinh Đại phẩm bát nhã; luận Thập trụ tì bà sa giải thích kinh Hoa nghiêm thập địa. Bồ tát Vô trước …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Lão
《黃老》
Từ gọi chung Hoàng đế và Lão tử. Tại Trung quốc, vào thời đại Đông Hán, tư tưởng Đạo gia thịnh hành, tín đồ Đạo giáo tôn sùng quyền uy của Lão tử nên kết hợp Lão tử với Hoàng đế. Về sau, Phật giáo truyền bá ở Trung quốc,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Lễ
《弘禮》
(1600-1667) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Cối kê (Thiệu hưng, Chiết giang), họ Trương, tự Cụ đức. Sư xuất gia ở chùa Phổ đà, sau tham yết ngài Hán nguyệt Pháp tạng ở chùa An ẩn. Một…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Long Huệ Nam Thiền Sư Ngữ Lục
《黃龍慧南禪師語錄》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Huệ tuyền biên tập vào đời Nam Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung trước hết thu chép các pháp ngữ thướng đường 11 điều của ngài Hoàng long Tuệ nam lúc ngài ở Thiền viện Đồng An …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Long Sơn
《黃龍山》
Cũng gọi Phụ sơn. Núi nằm về phía tây huyện Tu thủy, tỉnh Giang tây, tương truyền ở trên đỉnh núi có con rồng mầu vàng hay làm gió làm mưa, nên gọi là núi Hoàng long (núi rồng vàng). Ngài Hối cơ đời Đường khai sơn làm ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Long Tam Quan
《黃龍三關》
Ba câu hỏi do Tổ của phái Hoàng long thuộc tông Lâm tế là ngài Tuệ nam đặt ra để tiếp hóa người học, gọi là Hoàng long tam quan (ba cửa ải của Hoàng long). Cứ theo Tụng cổ liên châu thông tập quyển 38 (Vạn tục 115, 243 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Long Tứ Gia Ngữ Lục
《黄龍四家語錄》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Huệ Tuyền biên tập, được thu vào Vạn tục tạng tập 120. Nội dung ghi chép ngữ lục của 4 vị Tổ phái Hoàng long theo thứ tự như sau: Hoàng long Tuệ nam thiền sư ngữ lục của Sơ tổ Tuệ nam. Bảo giác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Mai
《黃梅》
Tên huyện, ở phía đông nam tỉnh Hồ bắc, Trung quốc. Huyện Hoàng mai có 2 núi Đông sơn và Tây sơn, là nơi Tứ tổ Đạo tín và Ngũ tổ Hoằng nhẫn tham thiền ngộ đạo, Ngũ tổ lấy nơi này làm căn cứ địa để mở rộng pháp môn Đông s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Mai Đả Tam Trượng
《黃梅打三杖》
Tổ Hoàng mai đưa gậy gõ ba tiếng. Tên công án trong Thiền tông. Ngũ tổ Hoằng nhẫn cầm gậy gõ vào cối giã gạo 3 tiếng, biểu thị ý ấn khả và truyền pháp cho ngài Tuệ năng. Có thuyết cho rằng ngài Ngũ tổ ngầm bảo Tuệ năng c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Mậu Lâm
《黃茂林》
Học giả Phật giáo ở thời Dân quốc, người tỉnh Quảng đông. Ông rất giỏi tiếng Anh. Lúc đầu ở Hương cảng, ông và một người Anh nghiên cứu Phật giáo Tiểu thừa, sau ông đến Thượng hải chuyên dịch kinh, truyền bá Phật giáo ra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Minh Tập
《弘明集》
Tác phẩm, 14 quyển, 58 thiên, do ngài Tăng hựu (445-518) soạn vào đời Lương thuộc Nam triều, thu vào Đại chính tạng tập 52. Nội dung sách này thu tập các bộ luận điển xiển dương và hộ trì Phật pháp trong khoảng hơn 500 n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Nguyện Nhất Thừa
《弘願一乘》
Chỉ cho pháp môn Nhất Phật thừa. Tức là pháp chân thực khiến cho tất cả chúng sinh đều có thể thành Phật. Đây là pháp hoằng nguyện của đức Phật A di đà. (xt. Hoằng Nguyện).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Nhất
《弘一》
(1880-1942) Vị danh tăng trung hưng Luật học Nam sơn, sống vào thời Dân quốc, người Bình hồ, Chiết giang, họ Lí, tên Quảng hầu, hiệu Thúc đồng. Cũng lấy tên là Thành hề, tự Tích sương. Tính sư điềm đạm, giản dị, ngoài th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Nhất Đại Sư Pháp Tập
《弘一大師法集》
Tác phẩm, 6 tập, do đại sư Hoằng nhất soạn, ông Thái niệm sinh biên tập, nhà xuất bản Tân văn phong phát hành. Nội dung thu chép hơn 20 loại soạn thuật như: Dược sư kinh tích nghi, Tứ phần luật tỉ khưu giới tướng biểu kí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Phan
《黃幡》
Lá phan làm bằng giấy mầu vàng treo ở mộ tháp người chết. Kinh Quán đính nói, khi người ta chết, làm Hoàng phan treo ở chùa, cầu cho họ thoát khỏi khổ bát nạn mà sinh về các cõi Tịnh độ của chư Phật trong 10 phương. Còn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Pháp Đại Sư Hành Trạng Hội Truyện
《弘法大師行狀繪傳》
Cũng gọi Cao đã đại sư hành trạng hội truyện. Truyện bằng tranh ghi lại hành trạng của đại sư Hoằng pháp (Không hải) người Nhật bản, được lưu hành từ thời Liêm thương trở về sau. Những truyện kí về đại sư Hoằng pháp Khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Phúc Tự
《弘福寺》
Chùa nằm về phía nam huyện Trường an, tỉnh Thiểm tây, được xây dựng vào năm Trinh quán thứ 8 (634) đời Đường Thái tông để truy tiến cho hoàng hậu Thái mục. Chùa được xây trên nền nhà cũ của Hữu lãnh Đại tướng quân Bành q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Quyển Xích Trục
《黃卷赤軸》
Cũng gọi Hoàng quyển chu trục, Hoàng chỉ chu trục. Chỉ cho kinh điển của Phật giáo. Vì văn kinh được viết trên giấy vàng rồi dùng cái trục mầu đỏ để cuộn lại. Cứ theo Duy ma kinh lược sớ thùy dụ kí quyển 1, thì vào khoản…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Quyết Ngoại Điển Sao
《弘决外典抄》
Tác phẩm, 4 quyển, do Cụ bình Thân vương, người Nhật bản soạn. Nội dung của sách này là sao chép và giải thích văn của các ngoại điển như: Chu dịch, Thượng thư mà trong Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết ngài Trạm nhiê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Sắc
《黃色》
Màu vàng. Một trong 5 màu của Mật giáo. Màu vàng tượng trưng cho đức tính bền chắc không hư hoại. Nếu đem Hoàng sắc phối với Ngũ tự, Ngũ đại, Ngũ Phật, Ngũ căn, Ngũ lực, v.v... thì trong Ngũ tự, Ngũ đại màu vàng là màu c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Sám Hoa
《黃懺華》
Học giả Phật giáo Trung quốc, người huyện Thuận đức, tỉnh Quảng đông, đệ tử của cư sĩ Âu dương tiệm, bậc thầy về Duy thức học. Ông tốt nghiệp Đại học Đế quốc ở Đông kinh, Nhật bản, thông thạo các thứ tiếng Phạm, Tây tạng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Sung
《弘充》
Vị tăng học giả thời Nam Bắc triều, người Vũ uy, Lương châu, tỉnh Cam túc, Trung quốc. Lúc còn trẻ sư đã thông suốt học thuyết Lão trang và kinh, luật Phật giáo, đặc biệt giỏi về nghị luận. Khoảng cuối năm Đại minh (457-…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Tán
《弘贊》
(1611-1685) Vị Thiền tăng thuộc tông Tào động ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Tân hội, Quảng đông, họ Chu, tự Tại tham. Thủa nhỏ, sư theo ông Dư tập sinh học sách Nho, học giỏi, hạnh kiểm tốt, có tài làm văn, năm 20…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Tán Pháp Hoa Truyện
《弘贊法華傳》
Gọi tắt: Pháp hoa truyện. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Huệ tường ở Lam cốc soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung sách này nói về việc lưu truyền kinh Pháp hoa và sự linh nghiệm của những người t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Thánh Tự
《弘聖寺》
Chùa ở dưới chân ngọn Thất phong núi Điểm thương phủ Đại lí tỉnh Vân nam, Trung quốc. Cứ theo Vân nam thông chí thì chùa nằm về mạn tây nam huyện lị Thái hòa, có tháp 10 cấp cao 10 trượng, tương truyền do vua A dục xây c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Thệ
《弘誓》
Phạm: Mahàsarnàha-Sannaddha. Cũng gọi Hoằng thệ nguyện, Đại thệ trang nghiêm. Thệ nguyện rộng lớn bao trùm khắp cả chúng sinh. Nguyên nghĩa của tiếng Phạm là mặc giáp lớn , tức là lập thệ nguyện rộng lớn cứu độ chúng si…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Thệ Phật Địa
《弘誓佛地》
Hoằng thệ của đức Phật A di đà được ví như mặt đất, là nơi nương tựa để vun bồi lòng tin vững chắc không gì có thể hủy hoại được. Văn loại tụ sao (Đại 83, 645 thượng), nói: Tâm nương đất hoằng thệ của Phật, ý chảy vào b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Trí Phái
《宏智派》
Một Thiền phái thuộc tông Tào động của Trung quốc, tức là hệ thống của ngài Hoành trí Chính giác (1091-1157), đệ tử nối pháp của thiền sư Đơn hà Tử thuần đời Tống. Vào năm Kiến viêm thứ 3 (1129), ngài Hoành trí Chính giá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Trí Tam Chủng Công Huân
《宏智三種功勛》
Ba loại cảnh giới chứng ngộ do thiền sư Hoành trí Chính giác đời Tống nêu ra: 1. Chính vị nhất sắc: Đã chứng ngộ rồi, thì tất cả không có tướng sai khác, mà hiển hiện cảnh giới bình đẳng. 2. Đại công nhất sắc: Đã chứng n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Trí Tứ Tá
《宏智四借》
Bốn pháp do thiền sư Hoành trí đời Tống đặt ra để chỉ rõ con đường tu hành cốt yếu cho người học: 1. Tá công minh vị: Dựa vào tác dụng (công) của muôn vật trong thế giới hiện tượng để rõ suốt bản thể (vị) của chúng. 2. T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Trữ
《弘儲》
(1605-1672) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Thông châu, Giang nam, họ Lí, tự Kế khởi, hiệu Thoái ông.Thủa nhỏ, gia đình gặp nạn, sư được bà nội nuôi nấng. Năm 16 tuổi, sư học ở trườn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển